Bộ lọc Filter Distort trong Photoshop CS6 (Phần 1)

  • 0

Bộ lọc Filter Distort trong Photoshop CS6 (Phần 1)

Các bộ lọc Distort làm biến dạng hình lọc của ảnh, tạo hiệu ứng 3D hoặc tái tạo thành hình dạng khác.

PTS_210
Lưu ý chung : Vùng được áp hiệu ứng mặc định tính từ tâm của vùng chọn tỏa ra hoặc tâm của toàn hình ảnh nếu bạn không khoanh vùng trước.
Những bộ lọc này có thể chiếm dụng nhiều dung lượng ổ nhớ trong quá trình thao tác.

 

Filter > Distort > Displace:

Biến dạng hình ảnh bằng một ảnh PSD.

Đây là 1 lệnh hỗ trợ cho những lệnh khác chứ bản thân nó không tạo ra kết quả rõ ràng. Ứng dụng thường thấy là trong việc tạo hiệu ứng liên quan đến texture (chất liệu). Để hiểu được lệnh này, hãy cùng Homasg thao tác ví dụ dưới đây.

  • Ta có hình ảnh đá li ti (tìm thấy rất nhiều trên google), bình thường trông có hơi đơn điệu, ta tạo layer mới, tô chuyển sắc rồi dùng chế độ hòa trộn Multiply với Opacity 30%.

PTS_211

  • Save lại với tên “Stone.psd”.
  • Mở palette Chanels, chọn kênh Red, click chuột phải chọn Duplicate Channel và đặt tên là Anpha (nói cách khác, Anpha là 1 bản copy của Red).

PTS_212

  • Đứng tại kênh Anpha, chọn Filter > Blur > Gaussian blur, đặt Radius là 1.0 pixels.
  • Lưu lại file này với tên “DisplacementMap.psd” (file này dùng làm map để áp vào file “Stone.psd”)
  • Mở lại file “Stone.psd”, Merge 2 layer màu chuyển sắc và Background lại còn 1 layer cho đỡ rối.
  • Tạo layer text gõ chữ gì tùy thích, chọn font chữ mập mạp chút thì kết quả sẽ đẹp hơn. Ở đây tôi gõ HOMASG.COM, font UTM Nokia, màu trắng. Sau đó, click chuột phải vào layer text này, chọn Rasterize Layer.
  • Đến phần chính rồi đây, chọn Filter > Distort > Displace. Xuất hiện cửa sổ tùy chỉnh:

PTS_213

  • Tôi giải thích một chút về các thông số trong bảng tùy chỉnh trên:
    – Horizontal scale (dãn theo chiều ngang) và Vertical scale (dãn theo chiều dọc) sẽ dao động trong mức tối đa là 999 là tối thiểu là -999.
    – Mục Displacement Map:
    + Stretch To Fit: trải trang dùng làm Map ra cùng size với trang hiện hành.
    + Tile: nếu trang dùng làm map có kích thước nhỏ hơn trang hiện hành thì chương trình sẽ lặp đi lặp lại file map đó (giống như đối với pattern) sao cho trải (lấp đầy) trang hiện hành.
    – Mục Undefined Areas:
    + Wrap Around: lấp đầy trang hiện hànhvới nội dung từ các cạnh đối diện của hình ảnh.
    + Repeat Edge Pixels: Mở rộng màu sắc của các điểm ảnh dọc theo cạnh của hình ảnh theo hướng nhất định.
    Đối với texture là ảnh sỏi đá, cỏ, lông thảm, vân gỗ… độ chênh lệch giữa các mảng không dễ nhận thấy thì các chế độ trên cũng không mấy khác biệt.
  • Sau khi áp lệnh Displace, chữ HOMASG.COM lúc này có dạng như hình sau:

PTS_214
Nói nôm na, lệnh Displace lúc này giống như hành động thay thế dòng chữ vuông vức ban đầu thành dạng tán ra men theo những hạt cát sỏi li ti đó và theo thông số chúng ta đã đặt ở trên.

  • Bây giờ thì chỉ cần hòa trộn với nền theo chế độ Overlay với Opacity = 39% (Ở đây muốn nó trông tự nhiên nên để mức thấp như vậy, bạn có thể tăng Opaciy để trông rõ hơn)
  • Áp thêm các Style với Effects: khối nổi Bevel & Emboss và đổ bóng Drop Shadow, các thông số chỉnh thật nhẹ (size khoảng 4 – 20) để giữ lại nét tự nhiên.

PTS_216

  • Và ta có kết quả:

PTS_215
Trông như chữ được tạo nên từ các đụn cát nhỉ?! ^ ^ Nếu chỉ Bevel & Emboss hoặc hòa trộn thường thôi thì sẽ không lên được như thế.

Filter > Distort > ŸPinch :

Xoáy vùng chọn.

PTS_179
Amount (độ xoáy): nếu là số dương thì thóp lại từ tâm.
nếu là số âm thì phình ra từ tâm.

 

ŸFilter > Distort > Polar Coordinates :

Chuyển vùng chọn từ tọa độ vuông góc sang tọa độ cực và ngược lại.
Cửa sổ tùy chọn chỉ có 2 chế độ:
+ Rectangular to Polar (tọa độ vuông góc sang tọa độ cực): hình ảnh bị kéo giãn ra từ phía cạnh dưới và gom lại theo trục thẳng từ tâm hướng lên cạnh trên và vuông góc với cạnh dưới.
+ Polar to Rectangular (tọa độ cực sang tọa độ vuông góc): hình ảnh bị đảo ngược, phần phía trên giãn ra và gom dần về phía dưới.

 

Filter > Distort >Ÿ Ripple :

Tạo hiệu ứng gợn sóng lăn tăn trên vùng chọn hoặc toàn hình ảnh.

PTS_180

  • Amount (độ gợn sóng chung) :
    + số dương (1 đến 999): đường nét ảnh có hướng sóng từ trái sang phải
    + số âm (-1 đến -999): đường nét ảnh có hướng sóng từ phải sang trái
    Lý thuyết là vậy, thực tế sóng gợn theo hướng nào thì cũng dùng như nhau thôi, tùy theo ngữ cảnh mà bạn chọn để tạo sự liền mạch. ^ ^
  • Size (độ gợn của từng bước sóng):
    + Small: các nét bước sóng gợn nhẹ, nhuyễn.
    + Medium: (mặc định): nét bước sóng khá mạnh, gợn lăn tăn.
    + Large: bước sóng mạnh, gợn ầm ầm. ^ ^

Leave a Reply