Bộ lọc Filter > Liquify (Phần 2)

  • 0

Bộ lọc Filter > Liquify (Phần 2)

Trong phần 1, chúng ta đã tìm hiểu về các công cụ bên trái, bây giờ ta qua khu vực bên phải và tìm hiểu về các thông số tùy chọn:

Ở trạng thái bình thường:

Khi tick chọn Advanced Mode thì hiển thị đầy đủ tùy chọn hơn:

Advanced Mode là bao gồm luôn những tùy chọn của trạng thái thường nên Homasg sẽ phân tích trạng thái này.

–   Tool Option:

+ Brush size: kích thước đầu cọ, đặc tính như Brush thông thường : dùng phím ] để tăng và phím [ để giảm kích thước.

+ Brush Destiny: kiểm soát hiệu ứng ở vùng trung tâm và viền chu vi của cọ Brush. Hiệu ứng được nhấn mạnh ở trung tâm đầu cọ và khuếch tán nhẹ dần ra viền chu vi đầu cọ. Tuy nhiên, thông số này càng nhỏ, vùng viền càng ít chịu ảnh hưởng của hiệu ứng và ngược lại.

+ Brush Pressure: tốc độ thực hiện lệnh của đầu cọ. Dao động từ 1 đến 100, số càng lớn thì khi nhấn giữ chuột trái, độ biến dạng xảy ra càng nhanh, càng khó kiểm soát.

+ Brush Rate: Tốc độ áp đặt hiệu ứng. Thông số càng cao, tốc độ hiệu ứng biến chuyển càng nhanh và ngược lại. Nếu cần sự chính xác, tỉ mỉ thì không nên để thông số này > 50, sẽ khó kiểm soát.

+ Stylus Pressure: Độ chính xác hay tốc độ biến dạng sẽ tương ứng với lực nhấn của tay. Tùy chọn này chỉ khả dụng khi có kết nối với bút vẽ điện từ.

  • Reconstruct Options:

+ Reconstruct: quay trở lại với những trạng thái (đã điều chỉnh) trước đó. Số bước quay lại dao động từ 100 trở về 0 (0 là trạng thái ban đầu).

+ Restore All: khôi phục lại trạng thái ban đầu của hình ảnh.

  • Mask Options:

Homasg giải thích các icon từ trái qua phải:

+ Replace Selection: thay thế các vùng chọn.

+ Add To Selection: thêm vùng chọn, chẳng hạn ta có thể thêm vào vùng lựa chọn tại 1 trong 3 kênh là vùng đóng băng bằng công cụ Freeze Mask.

+ Subtract From Selection: trừ đi các điểm ảnh trong kênh khỏi khu vực đóng băng hiện tại.

+ Intersect With Selection: chỉ sử dụng các điểm ảnh trong vùng chọn và hiện đang đông lạnh.

+ Invert Selection: sử dụng các điểm ảnh đã chọn để đảo ngược với khu vực đóng băng hiện tại.

Homasg hay nhắc đến “kênh”, đó là: Selection (vùng đang chọn), Mask (vùng đóng băng/ tan băng) hoặc Transparency (có thể hiểu là vùng còn lại ngoài 2 vùng kia).

Các tùy chọn của Mask Options hiệu quả kể cả khi bạn có vùng chọn bên ngoài trước khi áp Liquify và vùng chọn đó phải khác hình chữ nhật.

  • 3 cái nút thần thánh:

None : làm tan tất cả các vùng đóng băng.

Mask All: loại bỏ tất cả vùng đóng băng.

Invert All: đảo các vùng đóng băng thành tan băng và ngược lại.

  • Mục View Options:

+ Show Image: tick chọn để xem trước kết quả.

+ Show Mesh: lưới chỉ dẫn. Chỉnh kích thước lưới trong Mesh Size và màu trong Mesh Color.

+ Show Mask: Hiển thị mặt nạ theo màu sắc chọn trong Mak Color. Cái này đặc biệt hữu dụng khi dùng để hiển thị vùng chọn đóng băng của Freeze Mask Tool.

+ Show Backdrop: Hiển thị phông nền.

++ Use: chọn layer hình chỉ định làm phông nền. Chương trình sẽ hiển thị tất cả các layer có trên trang đang làm việc.

++ Mode: có 3 chế độ: In front (phông nằm trên), Behind (phông nằm dưới), Blend (hóa trộn phông với layer hình đang làm Liquify)

++ Opacity: độ mờ cho phông.

Lưu ý: 3 tùy chọn con trong Show Backdrop chỉ tác động lên layer được chọn làm phông nền, không ảnh hưởng đến layer đang làm hiệu ứng Liquify.


Leave a Reply

error: Content is protected !!