Bộ lọc Filter Sharpen trong Photoshop CS6

  • 0

Bộ lọc Filter Sharpen trong Photoshop CS6

Đúng như tên gọi, bộ lọc Filter > Sharpen có tác dụng làm sắc nét hình ảnh. Bao gồm 5 lệnh (bộ lọc) con.
PTS_257
Cơ chế hoạt động của bộ lọc này là: làm sắc nét hình ảnh bằng cách “mài” sắt cạnh các pixel cấu tạo nên hình ảnh và tạo ra một số pixel mang màu sắc trung gian.
Ta không nên áp dụng cho những hình ảnh vỡ hạt hay bị răng cưa quá độ, vì bản thân hình ảnh đó đã mất nét nên khi áp Sharpen làm sắc lại thì càng tệ hơn.

Filter > Sharpen > Sharpen
Làm sắc nét hình ảnh cơ bản, chế độ tự động, áp dụng chung cho cả hình ảnh, không có chọn lọc và cũng không cung cấp bất cứ tùy chọn nào.

Filter > Sharpen > Sharpen Edges
Tương tự như Sharpen, nhưng tập trung nhiều vào nét viền, đường biên đối tượng trong ảnh, cũng tự động và không có tùy chọn nào khác.

Filter > Sharpen > Sharpen More (Ctrl + F)
Mỗi lần áp dụng là mỗi lần tăng Sharpen lên 1 bậc. Ctrl + F cũng áp dụng cho cả 2 chế độ Sharpen và Sharpen Edges.

Filter > Sharpen > Smart Sharpen
Bộ lọc làm sắc thông minh này có 2 chế độ: Basic (khái quát) và Advanced (chuyên sâu). Chúng ta sẽ phân tích từng chế độ, khi thao tác thì các bạn nên bật Review, ở đây Homasg muốn so sánh song song sự khác biệt nên không bật.
Chế độ Basic:

PTS_260
– Settings: thường ở chế độ Default.
– Kế bên nút Settings có icon PTS_261 “Save a copy of current settings”, nếu bạn muốn lưu lại những thông số này cho lần áp dụng sau thì đó sẽ là 1 tùy chọn mới hiển thị trong Settings.
– Amount: mức độ làm sắc cạnh. Các pixel mang màu sắc trung gian được tạo ra nên nếu Amount càng lớn thì các pixel càng dày đặc, sự khác biệt so với ảnh gốc càng rõ ràng.
– Radius: Độ xoay hay vát sắc cạnh của pixel. Thông số này tốt nhất đừng vượt quá 5px.
– Remove: giúp loại bỏ các yếu tố gây nhiễu như: Gaussian Blur, Lens Blur, Motion Blur (chỉ có Motion Blur là áp dụng được độ Angle bên dưới nó)
– More Accurate: độ sắc cạnh được chính xác hơn, đồng nghĩa sẽ bị răng cưa nhiều hơn, nên nếu bạn đã cho thông số Radius cao và áp dụng Remove thì không nên chọn cái này.
Chế độ Advanced:
Thẻ Sharpen (làm sắc nét): giống như chế độ Basic
Thẻ Shadow (áp dụng cho vùng tối màu) và Highlight (áp dụng cho phần sáng màu) thì các tùy chọn giống nhau như sau:
PTS_262
– Fade Amount: độ “phai” của mảng màu sáng/ tối. Các pixel trung gian mang màu sát với tông sáng/ tối chủ đạo hơn, nên dù có tăng thông số này lên thì cũng thay đổi không nhiều, nhưng hình ảnh trông sẽ mượt hơn, không quá gắt như Amount của Basic.
– Tonal Width: độ trải của màu sáng/ tối chủ đạo.
– Radius: độ chênh lệch giữa các mảng pixel. Giá trị này thay đổi rất rất ít, rất khó nhận ra cho dù có tăng lên tối đa. =.=

Filter > Sharpen > Unsharp Mask
Tôi thực không hiểu tại sao những nhà phát triển lại đặt cho bộ lọc này một cái tên khó hiểu và dễ nhầm lẫn như vậy =.= Theo Homasg, Unsharp Mask giống như là bộ lọc mở rộng cho chế độ Basic của Smart Sharpen, mạnh mẽ hơn, nên bạn thao tác nhẹ tay thôi nhé!
PTS_263
Thông số Amount và Radius giống như trên, nhưng vì bộ lọc này chỉ “mạnh” chứ không có nhiều tùy chọn “sâu” như Smart Sharpen nên việc nhiễu răng cưa là không thể tránh.
Nhưng tôi đã nói là nó rất mạnh vì nhờ có tùy chọn Threshold, khử răng cưa do 2 thông số trên tạo ra, “mài nhẵn” các vùng nhiễu hạt hay tán sắc. Threshold có thể dao động từ 0 đến 255 levels, nhưng khi Radius < 10, Threshold sẽ mất tác dụng nếu thông số vượt quá 100.


Leave a Reply