Cọ Brush trong Photoshop CS6

  • 6

Cọ Brush trong Photoshop CS6

Bộ công cụ không thể thiếu đối với dân dùng bảng vẽ điện từ/ cảm ứng Wacom. ^ ^
Hộp thoại cọ Brush (F5)
PTS_062
Nếu bạn yêu thích làm việc với bảng vẽ Wacom thì tôi nghĩ bạn sẽ không thể rời bảng này.
PTS_067
Do bút vẽ wacom tạo nét đa dạng theo lực nhấn nên bảng Brush Presets mới có chế độ như trên, còn bình thường thì trông như thế này.
PTS_068
Cùng ở chế độ mặc định mà khác nhau thấy rõ nhỉ?!
Tôi không quảng cáo cho Wacom (giá của nó vốn không thấp chút nào, sở hữu dòng Cintiq vốn là mơ ước của dân Digital Artist) tính tới thời điểm hiện tại thì không công cụ nào hỗ trợ vẽ trên máy tính tốt hơn but và bảng vẽ điện từ Wacom, cho nên nếu không có Wacom thì không thể phát huy hết khả năng của Brush cũng như tiềm năng của chính bạn. Chức năng vẽ trên iPad cũng tạo được nét đa lực nhấn gần như vậy nhưng hạn chế của máy tính bảng so với máy tính để bàn vẫn còn xa.
Chia sẻ chút:: Tôi không phải artist, không dùng hết tất cả các loại cọ. Trong quá trình làm việc, loại cọ ưa thích của tôi – loại tôi thường xuyên dùng nhất là cọ số 1, số 3 và số 5 – bất khả chiến bại, nét kiểu nào cũng tạo được. ^ ^ (chắc rằng sẽ có không ít người đồng ý với tôi điều này). Dùng quen tay rồi thì tốc độ sẽ cải thiện, tuy nhiên tôi vẫn khuyên bạn nên tùy theo tình huống mà áp dụng (vì đôi khi vẽ map cho model 3D, để thao tác nhanh và nét vẽ tự nhiên hơn thì những loại cọ tạo hạt, tạo nét bút lông… thêm một vài tùy chỉnh vẫn là ưu tiên)
Ÿ Load thư viện nét cọ mới:

Click biểu tượng PTS_070 > Chọn tên thư viện cần Load.
PTS_069
Thuộc tính nét cọ
Ÿ Click chọn Brush tool, và đây là thanh đặc tính của nó.
PTS_071Sau loại cọ, kích thước đầu cọ và Opacity là 2 thông số mà chắc chắn bạn sẽ dùng liên tục trong lúc vẽ.  Thay vì gõ kích thước chính xác ở khung size thì bạn hãy dùng phím ] (phóng to) và phím [ (thu nhỏ đầu cọ). Kết hợp thao tác này thật nhanh, nó sẽ giúp bạn tiết kiệm được 1 ít thời gian. ^ ^
Ÿ Click biểu tượng PTS_072 “Toggle the brushes palette” (nói trắng ra là F5, là mở cái bảng Brush ra thôi =.=)
PTS_062
Quá nhiều thiết lập! Sẽ khiến bạn rối rắm, đau đầu hơn nếu tôi cứ huyên thuyên giải thích từng cái. Thực tế có những cái cả đời chẳng dùng được bao lần. Nếu bạn cần tìm hiểu sâu vào lệnh nào thì hãy đặt câu hỏi nhé, còn bây giờ tôi sẽ nêu những chú ý phổ biến:
– Phía bên trái:
+ Brush Tip shape: Ấn định tùy chọn cho cọ vẽ.
Phía dưới nó là 12 tùy chọn khác, thử click vào xem, bạn sẽ thấy mỗi tùy chọn còn gồm vài đặc tính riêng nằm bên phải nữa =.=.
+ Shape Dynamics: xoay, bóp dẹp từng cá thể đầu cọ một cách ngẫu nhiên (theo tính chất vật lý).
+ Scattering: Xác định độ phân tán, chi phối số lượng và vị trí các đầu cọ trên nét vẽ.
+ Texture: áp chất liệu cho đầu cọ (lí thuyết là vậy nhưng hiếm khi nào nó lên màu nổi =.=)
+ Dual Brush: xén nét của đầu cọ 1 cách ngẫu nhiên (hơi quái dị, nhưng trông khá tự nhiên, hoang dã ^ ^)
+ Color Dynamics: Quản lý việc thay đổi màu sắc trên đường đi của nét vẽ. (Nó là HSB đấy. Nếu là bảng in thì đừng lạm dụng lệnh này, bạn sẽ thất vọng khi in ra, nhất là đối với máy in Trung Quốc với độ lệch màu không thể chịu nổi =.=)
+ Noise: tạo hạt quanh viền đầu cọ.
+ Smoothing: mềm mại hơn về hình dáng đầu cọ và cả độ phân tán nét vẽ.
– Phía bên phải:
+ Size: kích thước đầu cọ.
+ Flip X / Flip Y: xoay đầu cọ hướng đối xứng theo chiều ngang / dọc.
+ Angle: xoay các đầu cọ đồng loạt theo 1 hướng nhất định. (Nó khác với lệnh Angle Jitter của Shape Dynamics: xoay theo nhiều hướng khác nhau 1 cách ngẫu nhiên theo số độ đã chọn.)
+ Rounded: “bóp dẹp” đầu cọ theo hướng của Angle. ^ ^
+ Hardness: nét cọ đậm đều hoặc nhòe từ biên vào.
+ Spacing: Khoảng cách giữa các đầu cọ trong một nét vẽ.
Bạn hoàn toàn có thể kết hợp các lệnh với nhau để tạo ra những đầu cọ đa dạng, độc đáo.


error: Content is protected !!