Chỉnh màu cho ảnh với Image > Adjustments trong Photoshop CS6 (Phần 2)

  • 2

Chỉnh màu cho ảnh với Image > Adjustments trong Photoshop CS6 (Phần 2)

Ngoài cách chọn truyền thống là vào menu Image > Adjustments.
Bạn có thể vào menu Window > Adjustments để mở và sử dụng trực tiếp palette này, nếu bạn thường xuyên tương tác với Adjustments thì palette này giúp bạn thao tác nhanh hơn.

PTS_158
Trong menu lệnh con của palette này có chế độ mặc định “Add Mask by default” tự động tạo cho bạn 1 lớp mặt nạ để không ảnh hưởng đến ảnh gốc.
Chúng ta tiếp tục khám phá Adjustment! ^ ^
Lệnh Brightness / Contrast và Lệnh Level (Ctrl + L) tôi đã nói trong bài Hiệu chỉnh sáng tối trong Photoshop CS6 (Phần 1)
Lệnh Curves (Ctrl + M) cũng đã được đề cập trong bài Hiệu chỉnh sáng tối trong Photoshop CS6 (Phần 2). Bạn có thể xem lại!

Lệnh Exposure
Exposure được thiết kế để hiệu chỉnh những hình ảnh dạng HDR (loại ảnh “siêu thực” có độ chênh lệch sáng tối rõ ràng, tự nhiên), nhưng nó chỉ làm việc với những hình ảnh 8 bit và 16 bit.
Đặc biệt hữu dụng trong việc điều chỉnh những mảng hình ghép sao cho độ sáng tối khớp với nhau để trông tự nhiên hơn, đại loại như hình dưới đây, được ghép từ khá nhiều ảnh:

PTS_153
Có vẻ như hơi sớm khi giới thiệu lệnh này với bạn vào bài này. Vì để chỉnh được như vậy còn kết hợp nhiều thao tác khác chứ không chỉ dùng mỗi lệnh Exposure. Nhưng không sao, trong bộ giáo trình Photoshop này, Homasg sẽ từng bước hướng dẫn cho bạn nhiều nhất có thể những chức năng của các công cụ để điều chỉnh ảnh theo ý muốn.
Trở lại với lệnh Exposure, chúng ta cùng tìm hiểu cửa sổ tùy chỉnh sau:

PTS_154
Bạn có thể sử dụng 3 công cụ hút màu Eyedropper Tool ở bên phải với 3 cấp độ: điểm tối (đen), trung bình (xám) và sáng (trắng). Chọn từng công cụ rồi click điểm màu tương ứng trên hình, chương trình sẽ tự động cân chỉnh cho bạn.
Chỉnh màu trực tiếp trên 3 thanh tùy chọn: Exposure (độ rực sáng, chỉnh cao quá thì những điểm sáng trên ảnh sẽ bị cháy sáng), Offset (bù màu, thông số > 0: ảnh như bị phủ 1 lớp trắng mờ, thông số < 0: màu sắc gom lại, đậm hơn), Gamma Correction (ngược lại với Offset, thông số > 1: màu tối đậm, còn < 1 thì bị phủ trắng).

Ta có kết quả:

PTS_152
Như bạn thấy, các thông số tôi đều tủy chỉnh lên/ xuống rất ít nhưng độ sáng của hình được tăng lên đáng kể.
Ngoài ra, mục Preset cũng cung cấp cho bạn 4 tùy chọn, nhưng bạn không cần nhớ vì cả 4 tùy chọn của nó đều chỉ tác động lên thanh Exposure quá đà, dễ làm hỏng bức ảnh.

 

Lệnh Black & White (Alt + Shift + Ctrl + B)
Chuyển ảnh màu sang ảnh trắng đen một cách tự nhiên mà vẫn bảo toàn được tất cả các tính năng điều khiển cho riêng từng tông màu.

PTS_144
Illustrator cung cấp cho bạn một vài tùy chọn trong Preset.
Kiểm chọn Tint khi bạn muốn nhuộm cho toàn hình ảnh 1 màu tùy ý (click chọn màu trong ô vuông màu kế bên và sau đó dễ dàng điều chỉnh lại trên Hue và Saturation).
Như trong minh họa dưới đây, ảnh bị thay đổi thành tông màu trông như cổ xưa.

PTS_145

Photo Filter
Giả lập kỹ thuật đưa bộ lọc màu vào trước ống kính camera để hiệu chỉnh mức độ cân bằng màu và nhiệt độ màu của đèn được truyền đến ống kính và chuyển thành phim hay hình ảnh. Lệnh Photo Filter còn cho phép chọn một màu sắc bất kỳ để cập nhật lên hình ảnh bằng cách sử dụng hộp màu color trong cửa sổ tùy chỉnh.

PTS_155
Nói nôm na, lệnh này phủ lên hình ảnh 1 lớp màu để trông lạnh hơn hoặc nóng hơn.
Chương trình cung cấp cho bạn một vài tùy chọn sẵn có trong mục Filter, hoặc bạn có thể chọn bất kỳ màu nào khác trong mục Color.
Tăng / giảm sắc độ phủ màu trong Density và bảo tồn nguồn sáng của ảnh bằng cách kiểm chọn Preserve Luminosity (nếu tắt chọn, hình ảnh của bạn sẽ bị tối).

Lệnh Channel Mixer
Trộn ba màu theo từng kênh đơn Red – Green – Blue lên hình ảnh.

PTS_156
Lệnh này giống như là đơn giản hóa của lệnh Curves (nhưng Curves có thêm kênh RGB). Thay vì điều chỉnh những đường cong khó chịu trên Curves thì thao tác kéo thanh trượt của Channel Mixer đơn giản hơn nhưng vẫn mạnh mẽ.
– 3 kênh chủ đạo Red, Green, Blue, ở mỗi kênh đều có thể chỉnh độ Red, Green, Blue riêng biệt. Bạn nên điều chỉnh ở cả 3 kênh để trộn màu như ý muốn.
– Constant bên dưới là mức độ của kênh.
– Preset cung cấp vài tùy chọn tương ứng với kiểm chọn Monochrome, biến ảnh màu thành ảnh đen trắng nhưng vẫn bảo toàn hệ màu ban đầu.
Cùng xem kết quả:
PTS_157
Tươi tắn như trong anime nhỉ?! ^ ^

Lệnh Color Lookup
Tạm thời đừng quan tâm đến nghĩa của từ Lookup, lệnh này cũng như hầu hết các lệnh khác trong Adjustments là dùng để hiệu chỉnh màu sắc.
Hồi trước tôi chưa từng nghe thầy cô giới thiệu lệnh này, tham khảo một số giáo trình khác cũng cảm thấy rất qua loa, thật đáng tiếc nếu bỏ qua một lệnh thú vị như thế này.
Sẵn đây, tôi cũng mượn lệnh này để giới thiệu với bạn vài thao tác trong palette Adjustment.
PTS_160
Chương trình cung cấp cho bạn 3 mục:
– 3DLUT file (loại hiệu ứng màu sắc thường dùng trong video và game), bạn có thể lấy màu từ những file có đuôi gốc *.CUBE trong máy nếu bạn có. (có thể download thêm trên mạng)
– Abstract: bạn có thể dùng một vài tùy chọn có sẵn hoặc download thêm trên mạng các đuôi gốc *.ICC, *.ICM (loại file này thường dùng trong chế bản).
– Device Link: giống như Abtract trên, chịu các đuôi gốc *.ICC, *.ICM.
Các hỗ trợ trên máy cũng khá đủ dùng rồi. Như trong minh họa dưới đây, tôi chỉ dùng tùy chọn Device Link với chế độ Gold-Blue thôi mà đã cho ra kết quả tốt thế này.

PTS_159
Tôi không muốn Gold_Blue nhuộm vàng bầu trời nên đã vào layer mặt nạ, dùng Brush che nhẹ một chút. Bạn có thể thấy những đường Brush đen trong review layer mặt nạ hình dưới đây.
Nếu muốn tùy chỉnh nhiều hơn cho mặt nạ của Adjustments, bạn có thể click vào icon Mask ngay bên cạnh phải của icon Color Lookup để mở ra 1 mặt khác của palette.

PTS_161
Tại đây, bạn được cung cấp một vài tùy chọn cho mặt nạ, như: chỉnh mức Density, độ nhòe biên Feather, hiệu ứng biên Mask Edge (trong Mask Edge, có chế độ View Mode > On White khá ấn tượng, trông cứ như sương mù tự nhiên vậy. ^ ^ bạn nên thử qua!). Bạn cũng có thể chỉnh lại màu sắc trong Color Range hoặc nghịch đảo vùng chọn làm mask trong Invert.


  • 4

Điều chỉnh màu sắc cho hình ảnh với Image > Adjustments trong Photoshop CS6 (Phần 1)

Nhóm Image > Adjustments gồm có 23 lệnh chức năng.
PTS_136Homasg sẽ giới thiệu hết tất cả các lệnh này, khá dài nên bài viết sẽ được chia ra làm nhiều phần cho bạn dễ nắm bắt và nhớ lâu hơn. ^ ^

Bắt đầu nhé!

Lệnh Color Balance (Ctrl + B)
Ÿ – Dùng để cân bằng màu sắc.
Ÿ – Thao tác : Rê các thanh trượt để cân bằng màu.
PTS_132
3 tone Shadows, Midtones, Highlights sẽ tác động lên màu sắc của những vùng tối, trung bình và sáng tương ứng trên ảnh cần chỉnh. Do đó, để độ cân bằng được tốt hơn, hình ảnh được tự nhiên hơn, bạn nên điều chỉnh cả 3 tone.
Kiểm chọn Preserve Luminosity (bảo toàn độ sáng) để các điều chỉnh không làm thay đổi độ sáng ban đầu của ảnh. Nếu bạn bỏ chọn, hình ảnh của bạn sẽ trông như được phủ thêm một lớp sáng mờ hoặc tối đậm.

PTS_131
Như hình trên, tôi đã chỉnh cho lá cây xanh hơn, nhưng chỉ lá cây thôi nhé, vì hình thân tháp chùa tôi sẽ dùng để giới thiệu công cụ tiếp theo ngay sau đây!

Lệnh Hue / Saturation (Ctrl + U)
Dùng để hiệu chỉnh sắc độ, độ bão hòa màu và mức độ sáng tối cho hình ảnh.
Illustrator cung cấp sẵn cho bạn một vài tone tùy chọn.
PTS_133
Như trong ví dụ dưới đây, tôi dùng Sepia.

PTS_135
Nhìn tươi tắn hơn hẳn nhỉ?!
Sepia mặc định của chương trình rất đậm nên tôi đã điều chỉnh thông số một chút ở cả 3 kênh Hue, Saturation và Lightness.

PTS_134
Tương tự, bạn có thể chọn những tone khác rồi điều chỉnh lại theo ý muốn.
Đừng kiểm chọn Colorize nếu bạn không muốn chương trình phủ lên hình ảnh của bạn 1 gam màu đơn sắc, sẽ rất khó điều chỉnh lại.
Biểu tượng PTS_138 mang 2 đặc tính khá hay.
– Đặc tính thứ nhất, tác động lên thanh bão hòa Saturation:
+ Bước 1: Click chọn icon PTS_138
+ Bước 2: Click chọn điểm màu muốn điều chỉnh trên ảnh (trong hình minh họa dưới đây, tôi chọn điểm màu xanh phổ biến trên hình), điểm màu bạn chọn sẽ được xác định trên 2 thanh điều hướng màu phía dưới hộp lệnh.
+ Bước 3: Drag chuột qua lại những vùng màu xanh khác trên vòm lá cây, bạn sẽ thấy thông số trên thanh Saturation thay đổi. Thông số này càng lớn thì vùng khuếch tán gam màu xanh lá trên thanh điều hướng màu bên dưới sẽ càng rộng ra. Những tán cây trong hình ảnh càng xanh hơn.
PTS_137
– Đặc tính thứ 2 là chỉ tác động lên thanh màu sắc Hue.
+ Bước 1: Click chọn icon PTS_138
+ Bước 2: Nhấn giữ Ctrl và click chọn điểm màu cần chỉnh trên ảnh (trong minh họa dười đây, tôi chọn điểm màu vàng của những cái lá cây bị nắng rọi vào).
+ Bước 3: Vẫn nhấn giữ phím Ctrl và drag chuột qua lại trên hình.
Rê chuột qua trái, thông số trên thanh Hue cũng nghiêng về phía bên trái (số âm)
Và ngược lại, rê chuột qua phải, thanh Hue nghiêng về phía bên phải (số dương)
Như trong hình dưới đây, tôi chọn màu vàng (là màu nằm giữa đỏ và xanh lá), nên grad chuột qua trái tức là nghiêng về phía sắc đỏ gần đó nhiều hơn. Những điểm màu vàng tương đồng trên hình bị nhiễm đỏ, trông như những bông hoa nhỏ hay lá ngả màu.

PTS_139
Những thao tác này chỉ ảnh hưởng đến những vùng mang màu sắc của điểm màu mà bạn đã chọn ở bước 2, chứ không hề gây ảnh hưởng đến những vùng khác như bầu trời, tháp chùa… Điều này giúp khoanh vùng ảnh hưởng khá tốt.
Đương nhiên là bạn có thể điều chỉnh 2 thanh còn lại : Lightness và Hue (Hoặc Saturation) để đạt được màu sắc như mong muốn.

Lệnh Vibrance
Hiệu chỉnh màu bằng cách cộng/ trừ dần từng màu, từng sắc độ sáng – tối.
Kéo cả 2 thanh Vibrance và Saturation về bên phải (số dương —> tăng màu): màu sắc trong ảnh đậm và tươi hơn.

PTS_140
Kéo cả 2 thanh về bên trái: ảnh màu có xu hướng bị chuyển thành ảnh trắng đen.

PTS_141


error: Content is protected !!