Chỉnh màu cho ảnh với Image > Adjustments trong Photoshop CS6 (Phần 4)

  • 0

Chỉnh màu cho ảnh với Image > Adjustments trong Photoshop CS6 (Phần 4)

Lệnh HDR Toning
Lệnh này giúp bạn tạo những hiệu ứng đặc biệt dựa vào việc phân chia và tăng giảm vùng sáng / tối / tương phản. Tương tự như Exposure, lệnh HDR Toning (High Dynamic Range) chỉ làm việc trên ảnh 8 bit và 16 bit.
Chúng ta cùng điểm qua những lệnh con làm nên quyền lực của lệnh này.
PTS_171
Tại mục Preset, chương trình cung cấp cho bạn một vài tùy chọn có sẵn nhưng nó chưa ổn đâu, vẫn cần bạn thủ công một chút.
Mục Method cũng cấp cho bạn 4 tùy chọn, nếu ảnh của bạn là 32 bit thì sẽ có 2 ~ 3 tùy chọn trong này không có tác dụng.
+ Exposure and Gamma: mặc định của máy là đủ tốt rồi, bạn có thể chỉnh nhưng thật nhẹ tay thôi nhé, nếu không thì ảnh của bạn sẽ bị cháy sáng hoặc trông như sắp có bão vậy.
+ Highlight Compression: gom ánh sáng lại, làm cho ảnh như tối đi.
+ Equalize Histogram: mang tiếng là cân bằng đồ thị màu nhưng thường luôn sáng hơn rất nhiều, có điều chưa đến nỗi bị cháy sáng.
+ Local Adaptation: chế độ tùy chọn thích ứng, cấp cho bạn hàng loạt lệnh con:
– Edge Glow: chỉ tác động đến vùng sáng, với độ sáng Strengh và giới hạn vùng sáng Radius. Nếu bạn dùng lệnh này thì đừng quên kiềm chọn Smooth Edges đề vùng sáng thoải mịn dần và tự nhiên hơn.
– Tone and Detail: bạn có thể chình độ xỉn / sáng màu Gamma, mức tương phản sáng Exposure (hãy luôn thật nhẹ tay với Exposure), độ rõ nét Detail.
– Advanced: độ tối Shadow (nếu hình chụp buổi tối thì kênh này không có tác dụng), độ sáng Highlight (nếu hình chụp buổi sáng tăng thông số này dễ làm cháy sáng), độ tán màu Vibrance và bão hòa Saturation (tăng thông số này để hình đậm màu hơn).
– Toning Curve and Histogram: chưa thấy lệnh nào ưu ái cho người dùng nhiều như lệnh HDR Toning này, cung cấp cho bạn hẳn cái đồ thị tông màu để dễ tương tác hơn. Nó hoàn toàn không có nhiều tùy chọn rườm rà như Adjustments > Curves (Ctrl + M), mẹo nhỏ cho bạn: chỉ cần tạo một đường cong có dạng như đồ thị bên dưới là màu lên hoàn hảo liền. ^ ^ Đại loại giống vầy nè:

PTS_173
Ta có kết quả:

PTS_172
Hình sau khi chỉnh, trông như tòa tháp rêu phong phát sáng dưới trời mưa nhỉ ?! Tạm thời bạn đừng quan tâm đến những giọt mưa lất phất, tôi sẽ đề cập đến vào 1 bài viết khác, ở đây tôi tạo thêm cho đúng tình huống của ảnh thôi.
Lưu ý: lệnh này sau khi hoàn tác sẽ gộp (Merge) tất cả các layer thành một, nên những thao tác ghép, cắt xén, thêm bớt gì thì bạn nên thực hiện trước đó nhé!

Lệnh Variations
Là lệnh dùng để biến đổi màu của toàn bộ tấm ảnh theo những tông được chỉ định trước. Lệnh này không linh hoạt trong việc chỉnh màu những vùng riêng biệt trên ảnh nên tôi cũng không mấy mặn mà với nó.

PTS_174
Nhìn hoa cả mắt nhỉ?! Cũng đơn giản thôi. Chương trình cung cấp cho bạn 4 kênh: Shadows, Midtones, Highlights, Saturation và 6 mức độ từ Fine đến Coarse (thường chỉ dùng từ mức 2 ~ 5 thôi).
Bạn có thể chọn thêm màu tại các tùy chọn More + Green / Yellow / Cyan / Red / Blue / Magenta. Cũng có thể chọn Lighter hoặc Darker. Trong lúc thao tác, đừng quên so sánh giữa ảnh Original và Current Pick trong từng mục.

Lệnh Desaturate (Shift + Ctrl + U)
Chuyển đổi toàn bộ màu sắc của Layer hiện hành sang thang độ xám nhưng vẫn giữ nguyên hệ màu ban đầu (RBG hoặc CMYK… chứ không phải là Grayscale).

PTS_143
Sẵn đây, tôi nói luôn về ảnh trắng đen đúng hệ và “trá hình”:
Ảnh trắng đen đúng hệ sẽ thuộc mode màu Grayscale, trong palette Channels chỉ có 1 layer màu Gray.
Còn dạng trá hình là ví dụ trên, mode màu RBG, tuy hiển thị trắng đen nhưng trong Channels có 4 layer thế này:

PTS_142

Lệnh Match color:
Cho phép kết hợp màu sắc của nhiều hình ảnh, nhiều Layer, hoặc giữa nhiều vùng chọn khác nhau. Cho phép hiệu chỉnh màu sắc của bức ảnh qua các thông số về độ chói sáng (Luminance), giới hạn màu hay cường độ màu (Color Intensity)…và lệnh Match color chỉ có tác dụng trên các hình ảnh có mode màu RGB.
Ÿ + Source : File muốn kết hợp màu sắc với File hiện hành. Có thể chọn lần lượt nhiều lần với nhiều file.
Ÿ + Layer : Chọn Layer muốn kết hợp màu sắc với file > Layer hiện hành.
Đừng kiểm chọn Neutralize nếu bạn không muốn hình ảnh bị thêm vào những tông màu trung lập tương phản.

PTS_146
Hình sau khi chỉnh có màu tươi tắn hơn, hồng hồng khá dễ thương.

PTS_147

Lệnh Replace Color:
Thay thế màu hiện hành được chỉ định bằng các giá trị màu mới.

PTS_148
Kiểm chọn Localized Color Cluster để chọn luôn những vùng rìa xung quanh vùng chọn, giúp vùng chọn trông mềm mại hơn.
Muốn mở rộng vùng chọn thì tăng thông số Fuzziness.
3 công cụ hút màu PTS_150 theo thứ tự từ trái sang phải là Eyedropper, Cộng thêm vùng chọn, Trừ bớt vùng chọn. Căn cứ vào màu sắc bạn chọn mà chương trình sẽ thêm hay bớt vùng bạn đã chọn trước đó bằng Eyedropper.
Nên chọn chế độ Selection thay vì Image để có cái nhìn bao quát về phạm vi của vùng chọn.
Bạn hoàn toàn có thể điều chỉnh màu theo ý mình bằng 3 thanh Hue, Saturation và Lightness bên dưới.
Và ta có kết quả:

PTS_149
Tôi đã cố ý nhuộm màu 1 khoảng biển để bạn thấy rõ chức năng của Replace Tool. ^ ^

Lệnh Equalize
Phân bố đều giá trị sáng trung bình cho toàn bộ hình ảnh.
Tôi rất rất là không thích chức năng này; nó không cấp bất cứ tùy chọn nào khác ngoài chế độ tự động. Đối với những vùng tối thì có thể thấy được những chi tiết bị khuất, còn đối với những vùng sáng hơn thì bị nhiễu và lệch màu, tình trạng chung là vỡ hạt trầm trọng. =.=


error: Content is protected !!