Làm việc với vùng chọn – bộ công cụ Marquee trong Photoshop

Các vùng chọn trong Photoshop được thể hiện bằng khung nét đứt nhấp nháy. Để bỏ vùng chọn, đừng quên tổ hợp phím Ctrl + D.

Điểm chung cho tất cả công cụ tạo vùng chọn, cộng thêm vùng chọn bằng cách kết hợp phím Shift, trừ bớt vùng chọn bằng phím Alt, lấy phần giao bằng Alt + Shift.

Bộ công cụ Marquee
Nhấn giữ mũi tên tam giác nhỏ góc dưới bên phải sẽ hiện ra bộ công cụ Marquee gồm 4 món:

Theo thứ tự từ trên xuống, lần lượt là:

Công cụ Rectangular Marquee
– Tính chất: Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình chữ nhật hay hình vuông.
– Thao tác:
– Kết hợp nhấn giữ phím Shift trên bàn phím để vẽ vùng chọn hình vuông.
– Kết hợp nhấn giữ phím Alt để tạo vùng chọn từ tâm.
– Alt + Shift + Rê chuột: Tạo vùng chọn hình vuông từ tâm.
– Kết quả: Một khung viền nét đứt nhấp nháy. Mọi thao tác xử lý lúc này chỉ có tác dụng bên trong khung viền đó.

Thuộc tính công cụ:

Nhìn trên thanh đặc tính, từ trái qua phải lần lượt là:
– icon công cụ đang sử dụng
– New Selection : vùng chọn mới —> rê chuột để di chuyển vùng chọn
– Add to Selection: tăng (mở rộng) thêm vùng chọn —> rê chuột chọn vùng khác liền kề, vùng chọn cũ tự động sẽ mở rộng ra.
– Subtract from Selection : giảm (cắt bớt) vùng chọn (thao tác tương tự như trên).
– Intersect with Selection: tạo cùng chọn là giao nhau giữa vùng chọn cũ và mới.
– Feather (Shift + F6): Độ nhòe biên.
– Style: Normal (Bình thường – trong này có nghĩa là tùy ý, bạn muốn khoanh vùng thế nào cũng được)
Fixed ratio: theo tỷ lệ cố định (chiều dài gấp đôi chiều cao hoặc ngược lại, có mũi tên chuyển đổi qua lại)
Fixed Size: theo kích thước cố định (cho trước thông số chiều dài và chiều cao của vùng chọn, có mũi tên chuyển đổi qua lại)

– Refine Edge

  • Radius: Cải thiện phần biên vùng chọn, giúp cho phần biên được êm hơn và gần sạch hơn.
  • Smooth: Bo tròn các góc nhọn
  • Feather: Tạo độ nhòe biên
  • Contrast: Độ tương phản (độ sắc nét) tại biên vùng chọn.
  • Shift Edge: Thu hẹp / nới rộng vùng chọn.
  • Mục Output to cho bạn một số tùy chọn xuất ra thành vùng chọn (Selection), new layer, layer mask, document… tùy theo nhu cầu. Thường thì để linh hoạt khi ẩn đi hoặc gỡ bỏ mà không gây ảnh hường hình gốc, Homasg thường chọn xuất thành “New layer with layer mask”.
  • Ta được kết quả
  • Lúc này thì bạn chưa cần quan tâm đến Layer Mask. Chỉ cần quan sát kết quả được xuất ra mà nhớ công dụng của nó là được.
  • Bạn còn có thể cho máy tính ghi nhớ thông số đã làm để áp dụng cho những hình khác bằng cách click chọn “Remember Settings”. (Nếu bạn không có ý định làm lại theo những thông số trên nhiều lần thì đừng chọn cái này, nó có feather lằng nhằng lắm =.=)

Công cụ Elliptical Marquee
– Tính chất: Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình elip hay hình tròn.
– Thao tác và thuộc tính: Tương tự công cụ Rectangular Marquee.

Công cụ Single Row Marquee
– Tạo vùng chọn một dòng ngang 1 pixel. Điều kiện: Feather = 0

Công cụ Single Column Marquee
– Tạo vùng chọn một cột dọc 1 pixel. Điều kiện: Feather = 0

Đã là Single thì không chọn Style được nhé!

Quản lí File trong Photoshop

File >New: Tạo tập tin mới.

Chọn các chức năng trong hộp thoại New, lưu ý 2 mục chính:
– Resolution: Độ phân giải (pixel hoặc inch)
– Color Mode: Chế độ màu:
– Grayscale: 1 màu, trắng đen
– RBG color: 3 màu, đỏ – xanh dương – xanh lá (hệ màu của màn hình)
– CMYK color: 4 màu, xanh – đỏ – vàng – đen (hệ màu in ấn)

File > Save as: Lưu tập tin đầu tiên (hoặc Save với một phần mở rộng khác, một nơi khác).
File > Save: Lưu chồng lên tập tin hiện tại lần thứ 2 trở đi.
File > Save for web and devices: Lưu tập tin với chức năng tối ưu hóa hình ảnh sử dụng cho web (vd: *.gif, *.jpg, *.png,…)
File > Open: Cho phép mở bất kì tập tin hình ảnh nào.
File > Open as smart object: Cho phép mở bất kì tập tin hình ảnh nào, đặc biệt, các hình ảnh được mở bằng lệnh này sẽ tự động trở thành đối tượng dạng Smart Object (cho phép sử dụng và điều chỉnh các hiệu ứng trong Filter như các layer hiệu chỉnh khác).
File > Open Recent: Cho phép mở file ảnh gần nhất đã được sử dụng trước đó. Từ phiên bản Photoshop CS3 trở về sau đều được bổ sung thêm lệnh “Clear Recent File List” cho phép xóa đi danh sách các file ảnh đã được sử dụng gần nhất trong hộp thoại này.

File > Print: Từ phiên bản Photoshop CS3 về sau cũng đã cải tiến giao diện in ấn rất dễ sử dụng, với tất cả các tùy chọn đều được sắp xếp gọn gàng chỉ trong một Tab duy nhất.
– Printer: Chọn máy in
– Copies: Số trang nhân bản
– Layout: Định dạng trang in ( khổ đứng, ngang)
Kiểm chọn “Scale to Fit Media” để in full hình ảnh vừa khít với trang giấy. Không chọn: chỉ in vùng nằm trong trang làm việc (Artboard) hiện hành.
Từ phiên bản CS6 về sau còn ưu ái cho bạn thêm một vài tùy chọn, chẳng hạn như trong mục Functions:
Emulsion: Đảo ngược chiều trái/ phải của hình.
Negative: in âm bản
Background: chọn màu nền trang in.
Border: chọn độ dày viền của tấm hình được in.

Khi mọi thứ đã ổn, bạn click “Print” thì sẽ xuất hiện hộp thoại chọn chế độ in Text/ Image/ Photo/ Best photo… và có in tràn lề hay không (Borderless) tùy theo dòng máy in của bạn.

Giao diện và chế độ xem trong Photoshop

Giao diện

Đây là giao diện làm việc của Adobe Photoshop CS6. Những phiên bản mới sau này cũng tương tự như vậy, bao gồm các phần:

  1. Thanh menu: Chứa các menu lệnh làm việc của chương trình.
  2. Thanh đặc tính: Chứa các tính chất, các tùy chọn của đối tượng hay công cụ được chọn.
  3. Thanh tiêu đề: Chứa tên tài liệu hiện hành, tỷ lệ thu phóng, hệ màu và chức năng phóng to, thu nhỏ, đóng chương trình.
  4. Hộp công cụ: Chứa các công cụ làm việc trực tiếp của chương trình.
  5. Các Palette lệnh: Mỗi Palette lệnh sẽ chứa một nhóm lệnh tùy theo từng mục đích cụ thể trong quá trình thao tác.
  6. Hộp quản lí các lớp (layer) của file đang thao tác.
    Ngoài ra, còn có Vùng làm việc chứa thanh trượt, thước và các thành phần hỗ trợ khác.

Chế độ xem:
– Photoshop cho phép xem ảnh với mức độ từ 0,67% đến 3200%.
– Để phóng to: Ctrl + phím (+)
– Để thu nhỏ: Ctrl + phím (-)
– Nhấn giữ Ctrl + Alt và phím + (hoặc -) để phóng to hoặc thu nhỏ cả hình ảnh và cả trang chứa hình ảnh đó.
– Nhấn giữ Ctrl + Alt và phím số 0 để đưa hình ảnh về tỷ lệ 100%.
– Để xác định chính xác phần hình ảnh muốn phóng to hay thu nhỏ: Chọn công cụ Zoom tool (phím Z) sau đó rê đến phần hình ảnh cần phóng to hay thu nhỏ đó và nhấp chuột. Hoặc giữ Ctrl + Space bar và rê chuột để phóng to 1 khu vực.
– Có thể phóng to , thu nhỏ vùng nhìn bằng menu View –> Zoom In / Zoom Out …
– Menu Window –> Navigator. Bấm kéo thanh trượt qua trái/ phải hoặc nhập thông số cụ thể trong ô giá trị. Dùng chuột kéo rê ô màu đỏ trên palette Navigator để di chuyển tới vùng hình ảnh muốn phóng to.

– Chế độ cuộn hình ảnh: Để cuộn xem hình ảnh mà kích thước của nó lớn hơn của sổ hiển thị thì dùng công cụ Hand (phím H), xuất hiện biểu tượng bàn tay nhấp và rê chuột. Hoặc nhấn giữ phím Space bar + rê chuột.

Giới thiệu Photoshop – tổng quan về loại hình ảnh

Giới thiệu:

Cùng họ Adobe, nếu Illustrator chuyên về tạo ảnh vector thì Photoshop là một chương trình xử lí ảnh bitmap chuyên nghiệp; cho phép lắp ghép hình ảnh, phục chế ảnh cũ, tạo ảnh nghệ thuật, hỗ trợ thiết kế web và phục vụ in ấn (poster, catalogue, brochure, leaflet, banner…).

Ảnh bitmap
Ảnh bitmap được tạo bởi nhiều điểm ảnh gọi là pixel. Pixel được gán cho một địa chỉ và một vị trí màu. Số pixel càng nhiều thì hình ảnh càng rõ nét. Cụ thể là ảnh chụp, chúng hiển thị các nét và màu sắc phụ thuộc vào độ phân giải của máy chụp ảnh. Máy chụp ảnh có độ phân giải cao tức là có nhiều số điểm ảnh trong 1 đơn vị inch thì cho ảnh chụp sắc nét, ngược lại, độ phân giải thấp, có ít số điểm ảnh trong 1 đơn vị inch thì ảnh sẽ bị nhòe.

Ảnh vector
Ảnh vector được tạo bởi các đoạn thẳng / cong điều chỉnh bằng các vector toán học (nguyên tắc điểm đầu và điểm cuối). Các ảnh đồ họa vector diễn tả hình ảnh bằng hình học không phụ thuộc độ phân giải, khi di chuyển, phóng to , thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thêm/ bớt các đoạn cấu tạo… đều không làm mất đi nét vẽ trong hình ảnh, là lựa chọn tốt nhất cho việc thiết kế và trình bày văn bản.

Độ phân giải của hình ảnh
Độ phân giải của hình ảnh là số điểm ảnh trong 1 inch, thường tính bằng pixel per inch (ppi) (pixels/inch). So sánh độ phân giải của 2 tập tin ảnh bằng cách đếm số lượng điểm ảnh trong 1 inch, tập tin nào có số điểm ảnh lớn hơn thì độ phân giải cao hơn, ảnh rõ nét hơn.

Ví dụ: tập tin ảnh 1×1 inch có độ phân giải là 72ppi thì số lượng điểm ảnh của nó là 72 pixel x 72 pixel = 5.184 pixel. Nếu độ phân giải là 300ppi thì số lượng điểm ảnh là 300 x 300 = 90.000 pixel.

Như vậy muốn xác định độ phân giải cần thiết để hiển thị tập tin ảnh, nên xem xét nhu cầu công việc.
– Hình ảnh xem trên máy tính có độ phân giải 72 ~ 75 ppi.
– Hình ảnh trong in ấn thường có độ phân giải từ 300ppi trở lên.

Các hiệu ứng trong nhóm Photoshop Effects

Chú ý: nếu áp dụng nhiều các hiệu ứng trong nhóm này có thể làm chậm máy tính của bạn.

Nhóm Artistic:
Các lệnh trong nhóm Artistic dùng để tạo các hiệu ứng cọ nghệ thuật cho hình ảnh.

Nhóm Blur:
Các lệnh trong nhóm Blur dùng để tạo các hiệu ứng mờ cho hình ảnh.

Nhóm Brush Strokes:
Các lệnh trong nhóm Brush Strokes dùng để cách điệu hình ảnh bằng cách sử dụng hiệu ứng cọ vẽ và nét vẽ mực khác nhau.

Nhóm Distort:
Các lệnh trong nhóm Distort làm biến dạng hình học của hình ảnh, tạo hiệu ứng 3D hoặc tái tạo hình dạng khác.

Nhóm Pixelate:
Các lệnh trong nhóm Pixelate xác định rõ ràng bằng cách chụm các điểm ảnh có giá trị màu tương tự nhau vào trong các ô.

Nhóm Sketch:
Các lệnh trong nhóm Stretch bổ sung họa đồ cấu trúc vào ảnh, thường dùng cho hiệu ứng 3D. Chúng cũng hữu dụng trong việc tạo nét vẽ theo hội họa (hoặc vẽ tay).

Nhóm Stylize:
Các lệnh trong nhóm bộ lọc Stylize tạo nên những hiệu ứng hội họa hoặc thuộc trường phái ấn tượng hình ảnh bằng cách thay thế các điểm ảnh và bằng cách tìm và nâng cao độ tương phản trong ảnh.

Nhóm Texture:
Các lệnh trong nhóm bộ lọc Texture cung cấp cho hình ảnh dáng vẻ của độ sâu hay tình trạng của các chất liệu trong thực tế.

Các hiệu ứng trong nhóm Illustrator Effects

Nhóm 3D:

  • Extrude and Bevel: hiệu ứng tạo khối và vát cạnh cho đối tượng.
  • Revolve: hiệu ứng tiện tròn shape tiết diện cho đối tượng.
  • Rotate: hiệu ứng xoay đối tượng dạng phối cảnh.

Nhóm Convert to Shape:

  • Rectangle: hiệu ứng chuyển đổi đối tượng bất kỳ về dạng hình chữ nhật.
  • Rounded Rectangle: hiệu ứng chuyển đổi tượng bất kỳ về dạng hình chữ nhật bo góc.
  • Ellipse: : hiệu ứng chuyển đổi tượng bất kỳ về dạng hình elip.
  • Crop Marks: Dùng để đánh dấu vùng “chủ quyền” của đối tượng.

Nhóm Distort & Transform:

  • Free Distor: Dùng để biến dạng tự do một đối tượng hình học.
  • Pucket and Bloat: Nén ép hoặc thổi phồng một đối tượng.
  • Roughen: Làm cho các đường cong trở nên “gồ ghề” hoặc cách đối tượng bị “rách” từ viền trở vào, theo cách ngẫu nhiên.
  • Transform: Thu/phóng, di chuyển, xoay… đối tượng theo những thông số nhất định.
  • Tweak: Cũng dùng để làm biến dạng đối tượng một cách ngẫu nhiên.
  • Twist: Dùng để vặn xoắn đối tượng.
  • ZigZag: Có tác dụng gần giống lệnh Roughen nhưng làm cho các điểm neo dịch chuyển những đoạn bằng nhau, chứ không biến dạng ngẫu nhiên như lệnh Roughen.

Nhóm Stylize:

  • Drop Shadow: Tạo bóng cho đối tượng.
  • Feather: Làm mờ từ viền vào trong.
  • Inner Glow: Tạo phát sáng phía trong (bị chiếu sáng).
  • Outer Glow: Tạo phát sáng phía ngoài (tự phát sáng).
  • Round Corners: Dùng để bo tròn các đỉnh nhọn của đối tượng thành đỉnh tròn tùy theo xác định bán kính góc bo tròn.
  • Scribble: Biến dạng bề mặt như bức vẽ nguệch ngoạc.

Rasterize: Chuyển đối tượng về thuộc tính Bitmap.
Nhóm SVG Filters: Các mẫu bộ lọc được tạo sẵn hoặc tự thêm vào các mẫu khác.
Nhóm Warp: gồm 15 loại biến dạng đối tượng. Kế bên có cái icon nhỏ mô tả, bạn cứ từ từ thử nghiệm nha! ^ ^

Sự khác biệt giữa 2 nhóm lệnh trong Effect trong Illustrator

Nhóm lệnh Illustrator Effects:
Các hiệu ứng thuộc nhóm lệnh này có các đặc điểm sau:

  • Hiệu ứng trong Effect chỉ áp phủ lên đối tượng. Khi cần có thể gỡ bỏ hiệu ứng với lệnh “Reduce to Basic Appearance” ở phía dưới Palette Appearance. Hoặc Undo.
  • Các bộ lọc chủ yếu áp dụng cho ảnh Vector.
    • Mode màu cho cả file là RBG hoặc CMYK. (Menu File > Document Color Mode > RBG Color hoặc CMYK Color).

Nhóm lệnh Photoshop Effects:
Các hiệu ứng thuộc nhóm lệnh này có các đặc điểm sau:

  • Hiệu ứng trong Filter cập nhật trực tiếp lên đối tượng. Gỡ bỏ bằng cách Undo.
  • Các bộ lọc (ngoại trừ Blur > Gaussian Blur / Radial Blur) chủ yếu áp dụng cho ảnh Bitmap.
  • Mode màu khuyên dùng cho cả file là RBG.

Chế độ mặt nạ Mask trong Illustrator

Khái niệm
Mặt nạ sử dụng để che tạm thời 1 phần của đối tượng. Giúp đối tượng có vẻ như mềm mại hơn. Để tạo mặt nạ thực hiện các thao tác:

  • Đặt khung bao nằm phía trên đối tượng cần che mặt nạ, sau đó chọn cả 2 đối tượng.
  • Chọn lệnh Object > Clipping Mask > Make.

Hiệu chỉnh Mask
Sử dụng các lệnh sau:

  • Lệnh Object > Clipping Mask > Release: hủy bỏ thuộc tính Mask và trả các đối tượng về trạng thái ban đầu.
  • Lệnh Object > Clipping Mask > Edit Contents: cho phép hiệu chỉnh trực tiếp các đối tượng đã áp Mask.

Ngoài ra có thể sử dụng thêm một số chức năng thuộc menu con của Palette Transparency:

  • Lệnh “Make opacity Mask”: cho phép tạo một Mask dần về trong suốt (có thể sử dụng công cụ Gradient Tool để hiệu chỉnh mẫu tô màu đối tượng khung bao).
  • Lệnh Disable Layer Mask: vô hiệu hóa tạm thời mặt nạ (bấm giữ Shift và nhấp vào biểu tượng mặt nạ).
  • Lệnh Endable Layer Mask: sử dụng lại mặt nạ đã bị vô hiệu hóa bằng lệnh Disable (bấm giữ Shift và click một lần nữa vào biểu tượng mặt nạ).

Tuy vậy nhưng để có mask tùy biến mềm mại thì vẫn không qua được dùng Photoshop. Cứ qua đó Add Layer Mask, tiếp theo, ở chế độ foreground màu đen mà dùng brush chà chà theo ý thích. ^ ^ Sau đó xuất ra file ảnh với đuôi .png rồi cập nhật qua file gốc Illustrator. (Homasg sẽ có hướng dẫn cụ thể phần này vào những bài viết khác).

Biến dạng đối tượng trong Illustrator

Các chế độ uốn cong (Wrap)
Các chức năng trong hộp thoại Wrap cho phép làm biến dạng tức thời các đối tượng chọn. Để làm biến dạng đối tượng thực hiện thao tác:

  • Chọn đối tượng muốn thực hiện hiệu ứng uốn cong.
  • Chọn menu Effects > Wrap > chọn kiểu uốn cong thích hợp.
  • Thay đổi các thông số sao cho thích hợp.

Chú ý các thông số:

  • Style: chọn kiểu biến dạng.
  • Bend: cường độ biến dạng.
  • Distortion: xác định biến dạng theo chiều dọc hay ngang.

Các chế độ Envelope:
Cho phép làm biến dạng đối tượng chọn theo các dạng đường bao bất kì. Chọn các đối tượng cần biến dạng và chọn một trong các lệnh:

  • Object > Envelope Distor > Make with Wrap (Ctrl + Alt + Shift + W): làm biến dạng tức thời đối tượng theo các định dạng đã trình bày trên, theo chế độ Wrap.
  • Object > Envelope Distor > Make with Mesh (Ctrl + Alt + M): làm biến dạng đối tượng bằng cách áp một lưới điều khiển và thực hiện biến dạng thông qua các thao tác điều khiển lưới (tương tự lưới tô màu Mesh Fill).
  • Object > Envelope Distor > Make with Top Object (Ctrl + Alt + C): làm biến dạng đối tượng theo một đường path được tạo trước.
  • Để hiệu chỉnh một đối tượng đã được áp Envelope, chọn các lệnh sau:
    Object > Envelope Distor > Release: hủy bỏ thuộc tính Envelope và trả đối tượng về trạng thái ban đầu.
    Object > Envelope Distor > Expand: hủy bỏ thuộc tính Envelope và chuyển các đối tượng thành các đối tượng diều khiển thông thường.
    Object > Envelope Distor > Edit Content (Ctrl + Shift + V): cho phép hiệu chỉnh trực tiếp trên các đối tượng đã áp Envelope. Sau khi hiệu chỉnh cần chọn lệnh Object > Envelope Distor > Edit Envelope để kết thúc thao tác hiệu chỉnh.

Các công cụ Liquify
Cho phép thực hiện các biến dạng đối tượng trực tiếp bằng công cụ:

  • Công cụ Width Tool (Shift +W): công cụ này mở rộng đường path, đường viền của đối tượng, làm cho nó “mập” hơn.
  • Công cụ Wrap (Shift + R): công cụ này “nặn” đối tượng theo chiều di chuyển của con trỏ, như thể đối tượng được làm bằng đất sét.
  • Công cụ Twirl: công cụ này “cuộn”, “xoáy” (twirl) đối tượng.
  • Công cụ Pucker: công cụ này “làm xẹp”, “làm xì hơi” (deflate) một đối tượng bằng cách dịch chuyển các điểm neo về phía cursor. (cái này áp dụng trong vẽ cánh hoa cũng rất hay nha, không tốn nhiều công sức ^ ^ )
  • Công cụ Bloat: công cụ này “bơm phồng” (inflate) một đối tượng bằng cách dịch chuyển các điểm neo ra xa cursor.
  • Công cụ Scallop: công cụ này thêm các chi tiết dạng tròn (smooth) vào các outline của đối tượng.
  • Công cụ Crystallize: công cụ này thêm các chi tiết dạng nhọn (spike) vào các outline của đối tượng.
  • Công cụ Wrinkle: công cụ này để tạo các “nếp nhăn” (wrinkle) cho các đối tượng.

Biểu tượng Symbol trong Illustrator

Khái niệm:
Symbol là một đối tượng nghệ thuật mà ta có thể lưu vào Symbols Palette và tái sử dụng trong bản vẽ. Nó là một tập hợp gồm nhiều đối tượng con Instances. Việc sử dụng Symbols và Instances làm giảm độ phức tạp và dung lượng của bản vẽ. Ngoài ra khi định nghĩa lại Symbols (Redefine Symbols) thì các Instances trên trang bản vẽ cũng sẽ thay đổi theo.
Để hiển thị Symbols Palette, ta chọn Window > Symbols (Ctrl + Shift + F11)

Các thao tác với Symbols:
Đặt một Instances lên trang bản vẽ

  • Chọn symbol trong Symbol Palette, rồi nhấp chuột vào biểu tượng của Symbol Palette.
  • Chọn symbol trong Symbol Palette, rồi chọn lệnh Place Symbol Instances.
  • Kéo symbol từ trong Symbol Palette ra vị trí mong muốn trên trang bản vẽ.
    Xóa symbol: chọn symbol cần xóa, rồi nhấp chuột vào biểu tượng xóa trên Symbol Palette.
  • Định nghĩa lại symbol:
  • Chọn một Instances nào đó trên trang bản vẽ của symbol cần định nghĩa lại.
  • Nhấp chuột vào biểu tượng của Symbol Palette (hoặc chọn Break Link to Symbol).
  • Hiệu chỉnh lại Instances như mong muốn.
  • Chọn Redefine Symbol.
    Liên kết Instances với 1 symbol khác:
  • Chọn Instances cần thay thế.
  • Chọn một symbol khác trong Symbol Palette.
  • Nhấp chuột vào biểu tượng của Symbol Palette (hoặc chọn Replace Symbol).
    Tạo một symbol mới:
  • Chọn đối tượng mà ta muốn tạo thành symbol.
  • Nhấp chuột vào biểu tượng của Symbol Palette (hoặc chọn New Symbol).

Các công cụ symbol:

  • Symbol Sprayer (Shift + S): công cụ này dùng để tạo ra một tập hợp các instance hoặc để thêm instance vào một tập hợp có sẵn.
  • Symbol Shifter: công cụ này dùng để di chuyển và thay đổi thứ tự trên dưới của các instance.
  • Symbol Scruncher: công cụ này dùng để thay đổi khoáng cách giữa các instance.
  • Symbol Sizer: công cụ này dùng để thay đổi kích thước của các instance.
  • Symbol Spinner: công cụ này dùng để quay các instance.
  • Symbol Stainer: công cụ này dùng để tô màu các instance.
  • Symbol Screener: công cụ này dùng để tăng hay giảm độ mờ đục (Opacity) cho các instance.
  • Symbol Styler: công cụ này dùng để gán style được chọn cho các instance.