Các lệnh về vùng chọn và menu Select trong Photoshop

Các lệnh về vùng chọn và menu Select trong Photoshop

CATEGORIES:

Trước khi phân tích các lệnh vùng chọn, ta cùng đến với 2 công cụ với tính năng chọn vùng nhanh, căn cứ vào màu sắc tương đồng của các điểm ảnh (pixel):

Công cụ Quick Selection Tool (W)
Công cụ chọn nhanh một vùng chọn bằng cách nhấp chuột liên tục vào những vùng hình ảnh cần chọn. Độ rộng của vùng chọn căn cứ vào độ tương đồng về màu sắc của các pixel nằm gần nhau.

Công cụ Magic Wand Tool (W)
– Tính chất: Là công cụ chọn vùng theo vùng màu tương đồng.
– Thao tác:
Chọn công cụ Magic wand.
Click vào một màu trên hình ảnh, một vùng màu tương ứng được chọn. Độ rộng của vùng chọn tùy thuộc vào giá trị Tolerance trên thanh Options.

Mẹo để thay đổi nhanh độ Tolerance:
Phím ] : Tăng kích thước vòng (đầu cọ) khoanh vùng chọn.
Phím [ : Giảm kích thước vòng (đầu cọ) khoanh vùng chọn.

Thuộc tính:

– Tolerance: Dung sai của vùng chọn, dung sai càng lớn thì vùng chọn càng rộng.
– Anti – Alias: Khử răng cưa
– Contiguous: Chọn màu cục bộ – màu được giới hạn bởi những vùng màu lân cận (nếu không được kiểm nhận thì sẽ chọn trên toàn file)
– Use All Layers: Chọn trên tất cả các Layer, Không phân biệt Layer hiện hành hay những Layer khác.
– Refine Edge (tương tự như đối với công cụ Marquee)

Các lệnh về vùng chọn (Menu Select)

Lệnh Select All (Ctrl + A): Tạo vùng chọn bao kín toàn bộ hình ảnh.

Lệnh Deselect (Ctrl + D): Hủy vùng chọn.

Lệnh Reselect (Ctrl + Shift + D): Lấy lại vùng chọn đã hủy.

Lệnh Inverse (Ctrl + Shift + I): Nghịch đảo vùng chọn.

Color Range: Công dụng tương tự như Magic Wand nhưng có ưu điểm hơn nhờ có chức năng Fuzziness để tăng giảm lượng màu tương ứng.

-Selection: Ô preview chỉ hiển thị hình ảnh dưới dạng màu trắng, đen. Vùng có có màu trắng là vùng được chọn, vùng màu đen là vùng không được chọn.

-Image: Ô preview hiển thị dạng ảnh màu.

Lệnh Refine Edge (Alt + Ctrl + R): (Đã gặp nhiều trong bài trước khi nói đến bộ công cụ Marquee, Lasso) Dùng để tinh chỉnh đường biên của vùng chọn.

Nhóm lệnh Modify: Điều chỉnh vùng chọn

Border: Tạo khung biên vùng chọn – Width: Độ rộng của biên

Smooth: Bo góc vùng chọn – Sample Radius: Góc bo

Expand: Mở rộng đều chu vi vùng chọn – Expand By: Số pixel được nới rộng đều các bên của vùng chọn.

Contract: Thu hẹp đều chu vi vùng chọn – Contract By: Số pixel bị thu hẹp đều các bên của vùng chọn.

Feather (Shift + F6): Làm mờ biên vùng chọn, tùy thuộc vào giá trị Feather Radius.

Lệnh này nguy hiểm ở chỗ: một khi đã chọn, những lần áp dụng tiếp theo chỉ có tăng chứ không giảm. Ví dụ lần đầu bạn chọn độ nhòe biên là 10, từ lần thứ 2, dù bạn không gõ lại Feather thì máy tính cũng tự động gấp đôi lên cho bạn, là 20, lần 3 là 40… Nếu bạn gõ lại số Radius mới thì nó sẽ cộng lên theo số mới đó. Để hủy lệnh này bạn chỉ có thể save lại file đang làm dở dang rồi khởi động lại chương trình Photoshop thôi. Do đó, Homasg khuyên bạn: nếu muốn chọn độ nhòe biên thì vào trong Refine Edge.

Lệnh Grow: Nới rộng vùng chọn có vùng màu gần nhất (chọn màu cục bộ).

Lệnh Similar: Dò tìm trên toàn file tất cả các mẫu màu trùng với màu đã chọn ban đầu và chọn hết toàn file theo tông màu đã chọn.

Lệnh Transform Selection: Phóng to, thu nhỏ, xoay,…vùng chọn. Giữ Shift bấm vào một trong bốn nút vuông vùng chọn sẽ đều hơn (hoặc ta có thể click phải chuột vào bên trong vùng chọn để chọn chế độ Transform Selection).

Lệnh Edit in Quick Mask Mode: Homasg thường dùng để chọn nhanh vùng chọn với sự hỗ trợ của công cụ Pen.

Cách dùng: Sau khi kiểm chọn lệnh này, dùng Pen Tool vẽ trực tiếp lên vùng bạn muốn chọn trên đối tượng, khu vực chọn lúc này có màu đỏ. Sau khi vẽ vùng chọn xong, vào Select > Load selection.

Lệnh Load Selection: Tải vùng chọn đã lưu trữ.

New selection: Vùng chọn mới.

Add to selection: Vùng chọn mới sẽ là sự kết hợp của vùng chọn vừa vẽ với vùng chọn có sẵn trong kênh đã chọn.

Subtract from selection: Vùng chọn mới sẽ là phần còn lại sau khi vùng chọn vừa vẽ cắt vùng chọn có sẵn trong kênh được chọn.

Intersect with selection: Vùng chọn mới sẽ là phần giao nhau của vùng chọn vừa vẽ với vùng chọn có sẵn trong kênh được chọn.

có kiểm nhận Invert để nghịch đảo vùng chọn.

Lệnh Save Selection: Lưu vùng chọn, vùng chọn được lưu sẽ hiển thị trong kênh Alpha, và đặt tên cho vùng chọn đó.

LATEST POSTS

Các công cụ phục chế hình ảnh trong Photoshop

Tất cả công cụ trong mục này đều có 1 mục đích chung là: làm đẹp ảnh bằng cách xóa đi những khuyết điểm. Đây cũng là 1 trong những tính năng đặc thù của Photoshop. Ví dụ: tôi có 1 ảnh gốc thế này: Hình ảnh bị “xám màu” và điều đáng lưu tâm […]

Hiệu chỉnh sáng – tối trong Photoshop (Phần 2)

Chúng ta tiếp tục các lệnh chỉnh sáng – tối cho ảnh Lệnh Auto Contrast (Alt + Shift + Ctrl + L):Tự động hiệu chỉnh cường độ tương phản trong hình ảnh. Giống như Auto Tone, hình ảnh sau khi thực hiện lệnh này sẽ sáng lên không nhiều, màu sắc có xu hướng ngả […]

Hiệu chỉnh sáng – tối trong Photoshop (Phần 1)

Hiệu chỉnh sáng – tối: Đây thuộc về nhiệm vụ của những lệnh trong menu Image > Adjustments Lệnh Brightness / Contrast: Hiệu chỉnh sắc độ sáng tối và cường độ tương phản trong hình ảnh. Ví dụ: Tôi có 1 hình chụp từ điện thoại, trông thiếu sáng thế này: Tôi chọn thông số […]

Layer Style và thao tác hiệu ứng trong Photoshop

Truy cập bảng Layer Style– Click chuột phải lên Layer muốn tạo hiệu ứng > Blending Option…– Click biểu tượng ở góc dưới trái của palette Layer (icon có hình chữ fx) > chọn kiểu hiệu ứng Bảng Layer Style xuất hiện: Các loại hiệu ứng và thuộc tính Phần này rất quan trọng, Homasg […]

Leave a Comment

error: Content is protected !!