Category Archives: Adobe Illustrator

Nhập văn bản trong Illustrator

Các công cụ nhập văn bản
Chương trình cung cấp nhiều công cụ nhập văn bản trực tiếp tùy thuộc từng trường hợp và mục đích cụ thể.

Công cụ Type Tool Vertical Type Tool: Cho phép nhập văn bản thông thường dạng ngang và dọc
Công cụ Type on a Path Tool Vertical Type on a Path Tool: Cho phép nhập văn bản theo một đường dẫn có sẵn theo dạng dọc và ngang.
Công cụ Area Type ToolVertical Area Type Tool: Cho phép nhập văn bản vào các khối có sẵn theo dạng dọc và ngang.

Các phương pháp nhập văn bản khác:
Ngoài thao tác nhập văn bản trực tiếp bằng công cụ, còn có thể sử dụng các thao tác sau đây:

  • Sử dụng lệnh File -> Place: cho phép nhập các văn bản đã được tạo sẵn từ một chương trình khác (word, excel, wordpad, notepad…) vào chương trình tương tự như nhập các đối tượng không tương thích.
  • Sử dụng các lệnh sao chép thông thường.
  • Có thể quét khối rồi kéo thả trực tiếp văn bản từ các cửa sổ chương trình khác vào.

Hiệu ứng Blend trong Illustrator

Hiệu ứng Blend tạo ra hàng loạt các đối tượng trung gian. Các đối tượng trung gian này sẽ là sự chuyển tiếp về tất cả các tính chất giữa đối tượng đầu và đối tượng cuối.

Tạo khối Blend
Thực hiện các thao tác:
Chọn cả hai đối tượng (Đối với hình minh họa là hình vuông màu hồng và hình tròn màu tím, hình tròn nằm dưới)
Áp dụng lệnh Object > Blend > Make (Ctrl + Alt + B) hoặc chọn công cụ Blend Tool và nhấp chuột đối tượng đầu và đối tượng cuối.
Ta được kết quả:

Ví dụ: Cho 2 hình chữ nhật bo góc nằm chồng lên nhau (hơi lệch tí để được góc nhìn 3D) sau khi Blend tạo cảm giác khối nổi, mịn. Dùng cách này giúp bài vẽ “nhẹ” hơn, không làm máy tính bị ì như khi áp dụng vát khối nổi bằng các lệnh trong Effect hay tô màu lưới Mesh tool.

Hiệu chỉnh khối Blend
Các lệnh thuộc nhóm lệnh Object > Blend cho phép thực hiện hiệu chỉnh các tính chất cho khối Blend:
Lệnh Release: Hủy bỏ thuộc tính Blend và trả các đối tượng về trạng thái ban đầu.
Lệnh Blend Options (hoặc nhấp đúp chuột vào công cụ Blend Tool): Hiện thị hộp thoại cho phép xác lập một số thuộc tính:

· Tùy chọn Smooth Color: Tạo cho khối Blend có các màu tô chuyển mịn và trơn hơn.
· Tùy chọn Specified Distance: Xác lập khoảng cách giữa các bước trung gian.
· Tùy chọn Specified Steps: Xác lập số bước trung gian. (Đối với hình minh họa trên, số 5 tức là số hình trung gian, không tính 2 hình đầu/cuối gốc)
· Tùy chọn Orientation: Xác lập hướng của các đối tượng trung gian.

Lệnh Expand: Hủy bỏ tính Blend và chuyển các đối tượng về thành một nhóm đối tượng.
Muốn tách các đối tượng thành từng đối tượng độc lập chọn lệnh Ungroup.
Lệnh Replace Spine: Cho phép đưa khối Blend chạy theo một đường Path có sẵn.
Lệnh Reverse Spine: Cho phép đảo vị trí các đối tượng đầu và cuối.
Lệnh Reverse Front to Back: Cho phép thay đổi thứ tự các lớp các đối tượng đầu và cuối.

Thao tác đường viền stroke trong Illustrator

Tô màu đường viền
Muốn thao tác với đường viền (stroke) ta phải chọn Stroke box ở chế độ foreground (ô màu stroke nằm trên). Các chỉ định màu cho đường viền cũng tương tự khi tô màu nền. Ở phiên bản Adobe Illustrator CS3, đường vièn chỉ cho phép tô màu đơn sắc hoặc mẫu tô mà không cho phép tô màu chuyển sắc. Nhưng với phiên bản CS6 này, đường viền hoàn toàn có thể tô màu chuyển sắc. Có điều cần lưu ý, không thể điều chỉnh hướng chuyển sắc như đối với màu nền, chỉ có thể tô chuyển sắc đó cho màu nền rồi lại chuyển (gán) cho màu viền chỉ bằng cái click chuột vào dấu mũi tên 2 chiều (Swap Fill and Stroke; phím tắt: Shift + X)

Palette Stroke
Cho phép thực hiện các xác lập cho đường viền.


Weight: xác lập độ dày viền.
Limit =1 cho điểm nối xiên.
Cap: dùng để định hình dáng đầu và cuối đường viền dành cho đường thẳng hoặc đường vẽ hở.
Corner: dùng để định hình dáng góc nhọn, tròn hoặc xiên.
Align Strokes: xác lập vị trí viền so với nền.
Dashed Line: các xác lập cho kiểu đường viền ngắt quãng.
dash: độ dài đường ngắt quãng.
gap: khoảng cách giữa các đường ngắt quãng.
Arrowheads: chọn hình dáng mũi tên cho 1 hoặc 2 đầu đoạn thẳng.
Profile: loại hình đường thẳng tùy chọn.

Palette Appearance
Cho phép hiển thị hầu hết các thuộc tính riêng của đối tượng chọn: các thuộc tính về nền, đường viền, độ mờ đục hay các thuộc tính về hiệu ứng… Chú ý các yếu tố:
Có thể áp đặt các thuộc tính của Appearance cho một đối tượng, một nhóm, hoặc một layer bằng cách sử dụng thực đơn Effect, và 2 bảng Appearance và Style Palettes. Để hiển thị Appearance và Style Palettes, ta chọn Window > Appearance (Shift + F6) và Window > Graphic Style (Shft + F5).
Một thuộc tính Appearance (fill, stroke, transparency và effect) sẽ làm ảnh hưởn đến dáng vẻ của đối tượng. Nhưng ta có thể dễ dàng thay đổi hoặc xóa thuộc tính này mà không làm thay đổi cấu trúc cơ bản (basic structure) của đối tượng.
Để thay đổi độ mờ đục của nền hay viền của đối tượng chọn, chọn Window > Transparency (Shift + F10) và thay đổi thông số trong Palette Transparency.

Tô màu chuyển sắc – Tô màu lưới trong Illustrator

Tô màu chuyển sắc:
Thực hiện các thao tác:
Chọn đối tượng và hiển thị Palette Gradient (F9)

Illustrator cung cấp cho chúng ta 2 kiểu tô (Type) là: tô dạng thẳng (Linear) và dạng tỏa tròn từ tâm (Radial).
Các bước chung là: Xác lập màu cho các bình mực trên thanh hiển thị màu (có thể thêm bớt các bình mực hay di chuyển các bình mực tùy ý trên thanh hiển thị màu).

Sau khi áp dụng mẫu tô cho đối tượng có thể thay đổi hướng và tâm mẫu tô bằng cách sử dụng công cụ Gradient Tool.
Ví dụ: trong hình dưới đây, kéo chuột từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải.

Còn đối với kiểu tô Radial, công cụ Gradient Tool giúp chúng ta xác định tâm đối tượng và giới hạn phần lan tỏa màu. Sử dụng 2 nút điều chỉnh trên vòng tròn nét đứt (vòng giới hạn) để scale tăng/ giảm vùng tỏa màu, biến dạng vùng tỏa màu thành tròn / elip hoặc xoay hướng tô màu…

Illustrator còn cho áp dụng tô chuyển sắc viền và nền riêng. Để tô chuyển sắc cho viền thì ta click vào icon Stroke trên hộp công cụ hoặc trên palette Gradient. Tương tự, tô màu cho nền thì click vào icon Fill trước khi định hướng tô cho Gradient tool và tùy chỉnh màu.

Tô màu lưới (Cái này dành cho các pro kiên nhẫn ^ ^)
Tô màu lưới cho một đối tượng tức là phân nền của đối tượng đó thành nhiều mảng lưới gồm nhiều hàng (Row) và nhiều cột (Column). Các hàng và cột giao nhau tạo nên các mắt lưới (giao điểm của 2 đường lưới) và các mảng lưới (hạn chế bởi 4 mắt lưới). Mỗi mắt lưới sẽ được ấn định một màu và các màu sẽ chuyển nhẹ nhàng từ điểm này sang điểm khác khi điều khiển lưới.

Để tô màu lưới cho đối tượng chọn, thực hiện các thao tác :
Chọn lệnh Object > Create Gradient Mesh. Xác lập các thong số cho lưới tô vào hộp thoại.
Chọn điểm mắt lưới và chọn màu tô (Palette Color, Swatches, đối tượng khác…).
Các thao tác hiệu chỉnh lưới tương tự các thao tác điều khiển một đường Path tự do
Để điều khiển lưới tô có thể sử dụng các công cụ: Gradient Mesh, Direct Selection Tool hoặc công cụ Convert Anchor Tool.

Màu sắc chuyển đổi từng mảng tự nhiên như vậy thì Gradient không thể làm nổi rồi. Hiệu quả của tô chuyển sắc không thể xem thường, chỉ cần thêm vài hình vector lóe lên xung quanh thì bạn sẽ có ngay một hình nền đẹp lung linh (như hình ví dụ bên dưới). Nhưng xin nhắc bạn điếu này: tô chuyển sắc “nặng” lắm nhé, nó sẽ làm cho bài vẽ của bạn chạy hơi ì một chút, nếu máy yếu thì sẽ kéo khá chậm. . .

Tô màu đơn sắc trong Illustrator

Thực hiện các cách sau đây:

  • Sử dụng Palette Color (F6): Chọn màu trực tiếp trên Color Bar, di chuyển các thanh trượt hay nhập các thông số vào các ô. Để thay đổi hệ màu tô, ta chọn menu con của Palette.
  • Sẵn tiện, xin nhắc lại một số chú ý trong việc dùng các hệ màu:
  • Grayscale: trắng đen.
  • RGB (Red – Green – Blue): dùng cho web, trình chiếu, hoặc chỉ xem trên máy tính.
  • HSB (Hue – Saturation – Brightness): hệ màu tổng hợp, dùng để chỉnh cho ưng ý sắc tối/sáng 1 màu nào đó.
  • CMYK (Cyan – Magenta – Yellow – Black): dùng cho các sản phẩm in ấn. (màu đen trong hệ này nhìn đen vậy thôi chứ k0 có tuyệt đối đâu, còn tùy thuộc vào máy in nữa).
  • Web safe RGB: cái tên nói lên tất cả. Mấy bạn làm web nên dùng cái này cho chuẩn. Có thông số hiển thị bên cạnh, dễ dàng cho viết code.
  • Sử dụng Palette Swatches: Chọn đối tượng, sau đó chọn mẫu màu trực tiếp trong Palette.
  • Chú ý các tùy chọn:
    Để xác lập một màu mới trong Palette chọn nút New Swatch trên Palette hoặc chọn lệnh New Swatch trong menu con của Palette . Sau đó xác lập các tùy chọn cho màu mới.
    Có thể mở rộng Palette Swatches bằng chọn phần Swatch Libraries trên Palette hoặc trong menu con của Palette. Các màu trong Swatch Libraries thường là màu pha. (Khi đem đi in, cẩn thận đừng dùng màu pha nhé!)
  • Sử dụng công cụ EyeDropper Tool:
  • Chọn đối tượng, rồi dùng công cụ EyeDropper nhấp vào một màu nào đó trên bản vẽ để hút màu vào đối tượng được chọn.
  • Sử dụng Appearance (Shift + F6): Chọn đối tượng muốn lấy mẫu màu. Rê chuột kéo Appearance Thumnail từ Appearance Palette vào đối tượng cần tô màu. (Cái này hiếm khi sử dụng)

Tạo mặt nạ Clipping Mask trong Illustrator

Chức năng Clipping Mask cho phép chỉ hiển thị một phần của bản vẽ được đặt trong một path được xác định trước, phần bên ngoài path sẽ bị che khuất.

Để tạo Clipping Mask thực hiện các bước:
Đặt đường path (hoặc 1 hình vector nào đó) đóng vai trò như một mặt nạ, nằm phía trrên đối tượng cần che khuất và chọn cùng lúc cả 2 đối tượng.
Chọn lệnh Object > Clipping Mask > Mask (Ctrl + 7). Hoặc Click chuột phải, chọn Make Clipping Mask.

Ngược lại, lệnh Object > Clipping Mask > Release (Ctrl + Alt + 7) Hoặc Click chuột phải -> Release Clipping Mask, cho phép trả 2 đối tượng đã Clipping Mask về trạng thái ban đầu. Nhưng lúc này đường path lúc đầu sẽ bị mất màu nên bạn chú ý nhé!

Palette Pathfinder (nhóm lệnh Pathfinder) trong Illustrator

Ở bài trước, chúng ta đã tìm hiểu qua nhóm lệnh Shape Modes, bài này Homasg sẽ trình bày tiếp nhóm lệnh còn lại trong palette Pathfinder là nhóm lệnh Pathfinder.


Nhóm Pathfinder bao gồm các lệnh sau:

Divide: phân chia các đối tượng thành nhiều đối tượng bởi các đường thẳng cắt ngang tạo thành những đối tượng độc lập nhau. Sau khi dùng lệnh này thì Ungroup ngay sẽ thấy được các mảng bị phân chia thế nào.

Trim: loại bỏ các phần bị che khuất của các đối tượng chọn. Sau khi thực hiện lệnh, đối tượng sẽ mất đường viền.

Merge: cũng dùng để loại bỏ những phần bị che khuất của các đối tượng (giống như Trim) tuy nhiên sau đó các phần trùng lắp có màu giống nhau sẽ kết nối lại với nhau.

Crop: thực hiện Divide chia các đối tượng của bản vẽ thành các thành phần được tô màu bên trong, sau đó loại bỏ những phần của bản vẽ nằm bên ngoài phạm vi của đối tượng trên cùng. Tất cả các stroke (đường viền) cũng sẽ bị mất trong quá trình thực hiện lệnh Crop. Lệnh này rất hiếm khi sử dụng. Còn nếu dùng Crop không thôi thì kết quả như hình này.

Outline: các đối tượng được chọn sẽ chuyển thành viền. Màu viền của các đối tượng này sẽ lấy theo màu nền ban đầu của các đối tượng đó.

Minus Back: lấy đối tượng phía trên cắt bỏ phần giao với đối tượng phía dưới, quăng luôn phần còn thừa của các đối tượng phía dưới.

Palette Pathfinder (nhóm lệnh Shape Modes) trong Illustrator

Palette Pathfinder chứa các lệnh cho phép biến đổi từ hai hay nhiều đối tượng đơn thành một đối tượng phức hợp, tùy từng trường hợp và mục đích cụ thể. Chọn Window > Pathfinder (Shift + F9) để hiển thị Palette.


Palette bao gồm hai nhóm lệnh: Nhóm lệnh Shape Modes và nhóm lệnh Pathfinders.

Chú ý:
Sau khi thực hiện xong các lệnh thuộc nhóm lệnh Shape Modes phải nhấn nút Expand.
Các lệnh thuộc nhóm lệnh Pathfinders sẽ tạo ra một nhóm các đối tượng. Muốn tách nhóm phải thực hiện lệnh Ungroup (Ctrl + Shift + G).

Nhóm lệnh Shape Modes:
Từ trái sang phải, lần lượt là:


Unite: kết nối các đối tượng chồng lấp lên nhau thành một đối tượng (hàn / kết dính đối tượng). Màu sắc của đối tượng sau lệnh này sẽ phụ thuộc vào màu của đối tượng nằm trên cùng.

Minus Front: loại bỏ phần giao giữa các đối tượng (đối tượng trên cắt đối tượng dưới), chỉ giữ lại phần còn thừa duy nhất của đối tượng nằm dưới cùng.

Intersect: giữ lại phần giao nhau giữa các đối tượng được chọn. Màu sắc của đối tượng sau lệnh này phụ thuộc vào màu của đối tượng nằm trên cùng.

Exclude: giữ lại phần không trùng lắp của các đối tượng. Nếu số các đối tượng trùng lắp là một số chẵn thì phần trùng lắp sẽ tạo rỗng, nếu là số lẻ thì phần trùng lắp sẽ được tô màu. Đương nhiên màu của đối tượng sau lệnh này phụ thuộc vào màu của đối tượng nằm trên cùng.

Sau khi dùng những lệnh trên xong, bấm tố hợp phím Ctrl + Shift + G hoặc Click chuột phải, chọn Ungroup để tách rời các mảng của đối tượng.

Các phép biến đổi đối tượng trong Illustrator

Di chuyển đối tượng
Thực hiện các thao tác sau:
Sử dụng công cụ chọn đối tượng và dịch chuyển sang vị trí khác.
Để khống chế di chuyển theo phương ngang hay phương dọc mà không bị xiên xéo, nhấn giữ kèm phím Shift. Nhấn giữ kèm phím Alt để sao chép thành đối tượng mới sau khi di chuyển.

Xoay đối tượng
Thực hiện các thao tác sau:
Chọn đối tượng cần thao tác.
Chọn biểu tượng Rotate Tool (R)

Nhấp chuột tại điểm muốn làm tâm xoay (mặc định tâm xoay sẽ trùng với tâm đối tượng), nhấn giữ và xoay đối tượng.
Để xoay đối tượng chính xác nhấp đúp vào công cụ, hoặc nhấn giữ phím Alt và nhấp chuột vào vị trí muốn làm tâm xoay.

Co giãn đối tượng
Thực hiện các thao tác:
Chọn đối tượng
Chọn công cụ Scale Tool (S)

và thực hiện tương tự khi xoay đối tượng.

Lật đối xứng đối tượng
Thực hiện các thao tác:
Chọn đối tượng
Chọn công cụ Reflect Tool (O)

và thực hiện các thao tác tương tự khi xoay đối tượng.

Kéo xiên đối tượng
Thực hiện các thao tác:
Chọn đối tượng.
Sử dụng công cụ Shear Tool

và thực hiện các thao tác tương tự khi xoay đối tượng.

Tất cả những chức năng trên đều có thể thực hiện chính xác bằng hộp lệnh riêng của nó (Mở hộp lệnh bằng cách click đôi chuột vào biểu tượng đó.) VD: hộp lệnh Reflect Tool (O) với những câu lệnh đơn giản có biểu tượng mô tả.

Công cụ Free Transform (E)
Công cụ này cho phép thực hiện cùng lúc các phép biến đổi di chuyển, quay và làm nghiêng đối tượng… Với công cụ này chỉ có thể biến đổi tự do mà không thể dùng hộp thoại để thực hiện chính xác được.

Palette Transform
Palette Transform cho phép thực hiện các thao tác một cách trực tiếp và chính xác trên đối tượng được chọn. Để thực hiện các phép biến đổi, chọn Window > Transform (Shift + F8), sau đó xác lập các thông số cho phép biến đổi trên Palette.

Biểu tượng (Khóa):

chỉ cần nhập 1 thông số W hoặc H thì cái còn lại tự động co dãn tỉ lệ theo.

Biểu tượng (Mở khóa):

tùy ý nhập thông số W và H. 2 thông số đều không có sự liên quan tỉ lệ nhau.

Thao tác với đối tượng trong Illustrator

Chọn đối tượng

Chương trình cho phép sử dụng nhiều cách để chọn đối tượng, tùy từng trường hợp và từng đối tượng cụ thể. Có thể sử dụng các công cụ hay lệnh sau: 
  • Công cụ Selection Tool (V): Cho phép một hay nhiều đối tượng thao tác cùng một lúc (giữ kèm phím Shift).
  • Công cụ Direct Selection Tool (A): Cho phép chọn và thao tác với một hay nhiều điểm neo cùng một lúc (giữ kèm phím Shift).
  • Công cụ Group Selection Tool: Cho phép chọn và thao tác với từng đối tượng trong một nhóm đối tượng (giữ kèm phím Shift).
  • Công cụ Magic Wand (Y): Cho phép chọn các đối tượng có cùng một số thuộc tính như: fill color (màu tô), stroke color (màu viền), stroke weight (độ dày đường viền), opacity (độ mờ đục) và blending mode (chế độ phối hợp)..v.v
  • Công cụ Lasso Tool (Q) và Direct Select Lasso Tool: Cho phép chọn toàn bộ đối tượng hay điểm neo bằng cách vẽ một đường tự do bao xung quanh đối tượng chọn.
    • Magic Wand và Lasso Tool trong Photoshop cũng có chức năng tương tự và rất hay dùng, đặc biệt khi lọc nền, nhưng trong Illustrator thì hầu như không đụng đến, bạn không cần nhớ cũng được.
  • Ngoài ra có thể sử dụng các lệnh chọn thuộc menu lệnh Select như:
    Select > All (Ctrl + A): Chọn tất cả các đối tượng của bản vẽ.
    Select > Deselect (Ctrl + Shift + A): Không chọn bất kỳ đối tượng nào cả.
    Select > Reselect (Ctrl + 6): Lặp lại kiểu chọn vừa thực hiện.
    Select > Inverse: Đảo chọn.
    Select > Next Object Above (Ctrl + Alt + ]): Chọn đối tượng kề bên phải.
    Select > Next Object Below (Ctrl + Alt + [): Chọn đối tượng kề bên dưới trái.
    Select > Same: Chọn các đối tượng có cùng thuộc tính cụ thể.

Sao chép đối tượng

Các lệnh sao chép thuộc menu lệnh Edit cho phép thực hiện các thao tác sao chép đối tượng thông thường. Chú ý các lệnh:
Lệnh Paste in Front và Paste in Back cho phép dán đối tượng chồng khít lên phía trên hay phía dưới đối tượng gốc ban đầu.
Cái hay làm nên đẳng cấp của Illustrator, chính là cách copy nhanh siêu đẳng theo từng bước thế này:
- Chọn đối tượng cần sao chép
- Nhấn giữ phím Alt kèm chuột trái, kéo đến vị trí bất kì rồi buông chuột ra, ta đã có 1 bản copy hoàn hảo. (Lưu ý: buông chuột ra rồi mới buông phím Alt sau.)
- Nếu muốn copy hàng loạt ra nữa thì sau khi buông phím Alt, nhấp Ctrl + D, muốn copy bao nhiêu bản thì nhấn bấy nhiêu lần phím D.

(Lưu ý: trước khi thực hiện thao tác Ctrl + D thì không được click hay thực hiện bất cứ thao tác nào khác, vì nếu bạn nhấp loạn thì máy tính sẽ “quên” thao tác copy nhanh vừa rồi.)

Nhóm và tách nhóm đối tượng:

Nhóm lệnh Object > Group (Ctrl + G) cho phép nhóm 2 hay nhiều đối tượng được chọn thành một nhóm đối tượng và Ungroup (Ctrl + Shift + G) cho phép tách các đối tượng đã nhóm trở lại các đối tượng riêng biệt.

Khóa và mở khóa đối tượng

Nhóm lệnh Object > Lock > Selection (Ctrl + 2) cho phép khóa các đối tượng được chọn và Unlock All (Ctrl + Alt + 2) cho phép mở khóa các đối tượng được chọn. Ngoài ra lệnh Hide và Show cho phép ẩn hay hiện các đối tượng cụ thể trên bản vẽ.

Thay đổi thứ tự xếp chồng các đối tượng:

Các lệnh thuộc nhóm lệnh Object > Arrange cho phép thay đổi thứ tự trên dưới của các đối tượng trên bản vẽ hiện hành (các đối tượng này phải nằm cùng một Layer).

Bring to Front (Ctrl + Shift + ]): Đưa đối tượng được chọn lên trên cùng.
Bring Forward (Ctrl + ]): Đưa đối tượng được chọn lên trên một vị trí.
Send Backward (Ctrl + [): Đưa đối tượng được chọn xuống dưới một vị trí.
Send to Back (Ctrl + Shift + [): Đưa đối tượng được chọn xuống dưới cùng.

  • Layer trong Illustrator ít phổ biến hơn trong Photoshop, nhưng trong một vài trường hợp rất hữu ít khi bạn tạo nhiều đối tượng riêng biệt trên 1 trang làm việc. Biểu tượng con mắt giúp bạn ẩn/ hiện layer trên vùng làm việc, và biểu tượng ổ khóa tiện dụng trong những bản vẽ có nhiều chi tiết len lỏi nhau phức tạp (click cho hiện ổ khóa lên, làm việc vô tư mà không sợ các đối tượng trong layer đó bị dịch chuyển). Bạn vào Palette Layers để thao tác thêm nhé!

Canh gióng hàng các đối tượng

Pallete Align cho phép thực hiện các thao tác canh gióng hàng hay phân bổ đều các đối tượng. 

Những biểu tượng dễ hiểu cũng đã nói lên chức năng của nó. Bạn không gặp khó khăn gì chứ?