Giới thiệu – Giao diện Adobe Illustrator

Giới thiệu

Adobe Illustrator (gọi tắt là Ai) là một phần mềm dạng trang trí, minh họa ứng dụng và phổ biến được áp dụng trong công nghệ thiết kế quảng cáo, tạo mẫu và thiết kế ảnh cho web. Phần mềm Illustrator có độ chính xác và uyển chuyển cao, dễ dàng áp dụng từ các mẫu thiết kế nhỏ cho đến các dự án lớn và phức tạp. Ngoài ra, Adobe Illustrator còn phối hợp rất tốt với các phần mềm thuộc lĩnh vực đồ họa khác.

Như những điều Homa đã đề cập ngoài page Giáo trình Illustrator ,  xuyên suốt chuyên mục này, Homa sử dụng phiên bản CS6 nhưng nếu các bạn cài đặt phiên bản cũ hơn hoặc mới hơn đều có thể tham khảo bài viết.  Các phiên bản mới hơn hầu hết là tối ưu giao diện  và thêm một số tính năng nhưng trên cơ bản là không có gì xa lạ (khi bạn nắm vững những điểm chính mà Homa chia sẻ). Tuy nhiên, các phiên bản cũ thì không mở được những file thuộc phiên bản mới, ví dụ : CS6 thì không mở được file của các bản CC 2015 trở lên… nên Homa khuyến khích các bạn cài đặt các phiên bản mới.  Và nếu được thì không nên sử dụng phiên bản Portable (là những phiên bản double-click vào rồi sử dụng ngay, không cần cài đặt). 

Các phiên bản CC sau này thì được áp chế độ cài đặt tự động nên dễ dàng hơn và tốc độ khởi động cũng nhanh hơn. Phiên bản mới nhất lúc Homa cập nhật bài viết này là bản CC 2019, bản này thì không hỗ trợ Win 8, 8.1 và đòi hỏi GPU.

Sau khi cài đặt sẽ có icon màu cam có chữ “Ai” trên desktop, có thể trực tiếp double-click chuột để mở. Còn nếu không thấy xuất hiện thì bạn  vào đường dẫn: “C:\Program Files\Adobe\Adobe Illustrator CC 2018”, click chuột phải vào icon Illustrator CC 2018, chọn Send to -> Desktop (create shortcut) để lôi nó ra ngoài desktop cho tiện thao tác. Bạn cũng có thể  vào Start > Programs > Adobe Illustrator CS6. Ngồi chờ chút xíu, nếu máy mạnh thì vào ngay luôn cái dưới đây

Giao diện màn hình làm việc

Sau khi khởi động, màn hình làm việc của chương trình sẽ hiển thị như sau:

– Màn hình làm việc thường bao gồm các thành phần:

1. Thanh tiêu đề: Chứa biểu tượng chương trình, tên tài liệu hiện hành, tỷ lệ thu phóng, hệ màu và các chức năng phóng to, thu nhỏ hay đóng chương trình.
2. Thanh trình đơn: Chứa các menu lệnh làm việc của chương trình.
3. Thanh đặc tính: Chứa các tính chất, các tùy chọn của đối tượng hay công cụ được chọn.
4. Hộp công cụ: Chứa các công cụ làm việc trực tiếp của chương trình.
5. Các Palette lệnh: Mỗi Palette lệnh sẽ chứa một nhóm lệnh tùy theo từng mục đích cụ thể trong quá trình thao tác.
6. Vùng làm việc (Artboard, máy in chỉ in trong vùng này), vùng nháp (máy in không xác định vùng này), thanh trượt ngang và dọc, thước (trục) ngang và dọc và các thành phần hỗ trợ khác.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *