Thao tác với cọ Brush trong Illustrator

Khái niệm:
Cọ vẽ Brush cho phép vẽ tạo các đối tượng bằng cách hình ảnh có sẵn tùy từng trường hợp cụ thể. Để thao tác với tất cả dạng cọ cần hiển thị Palette Brush (Window > Brushes (F5)), chọn kiểu cọ sau đó nhấn rê chuột để vẽ tạo đối tượng.

Các dạng cọ
Chương trình cung cấp bốn dạng cọ chính:

  • Calligraphic Brush: tạo ra những nét tự nhiên (giống như khi viết chữ đẹp) bằng cách mô phỏng độ nghiêng của đầu viết.
  • Scatter Brush: tạo ra những nét vẽ bằng cách phân bổ các đối tượng dọc theo đường đi của path.
  • Art Brush: tạo ra những nét vẽ bằng cách kéo dãn đều 1 đối tượng dọc theo chiều dài của path.
  • Pattern Brush: lặp lại những mẫu hoa văn dọc theo đường đi của path.
  • Bristle Brush: đầu lông cọ tự nhiên.

Tạo dạng cọ mới:
Thực hiện các thao tác sau:

  • Trong Palette Brush bấm chọn chức năng New Brush hoặc chọn lệnh New Brush trong menu con của Palette.
  • Chọn dạng cọ cần tạo mới trong hộp thoại New Brush.
  • Xác lập các thuộc tính cho cọ mới trong hộp thoại xuất hiện tiếp theo.

Các công cụ vẽ:
Sử dụng các công cụ sau:

  • Công cụ Paintbrush Tool: cho phép vẽ tạo đối tượng bằng các nét cọ được chọn trong Brush Palette.
  • Pencil Tool (N): cho phép vẽ các nét phác thảo tự do tương tự nét phác thảo bằng bút chì.Công cụ cũng có thể dùng để vẽ và sửa chữa các đường vẽ tự do (freehand lines), hoặc nối theo các đường cong sẵn có.
  • Smooth Tool: loại bỏ những điểm neo “dư” để làm trơn đường cong mà vẫn giữ được dáng vẻ chung của đường cong.
  • Path Eraser Tool: xóa đường path. (công cụ này không cần quan tâm cũng được)
  • Eraser Tool: dùng để xóa đường cong và các điểm neo.
  • Scissors Tool (C): dùng để cắt đối tượng tại 1 điểm neo sẵn có hoặc tại 1 vị trí bất kỳ trên đường cong.
  • Knife Tool: dùng để cắt đối tượng kín thành nhiều mảnh.

Các lệnh thuộc menu Type và các lệnh hiệu chỉnh khác trong Illustrator

Lệnh Glyphs:
Hộp thoại Glyphs cho phép chèn các ký tự đặc biệt vào văn bản.

Lệnh Threaded Text (khối văn bản):
Lệnh Type > Threaded Text > Create để tạo mối lien kết giữa hai khối văn bản và lệnh Type > Threaded Text > Remove Threaded để tách những khối văn bản đã được liên kết trước đó thành những khối độc lập.

Lệnh Fit Headline:
Cho phép hiệu chỉnh tiêu đề phù hợp khi chia cột văn bản.

Lệnh Create Outline (Ctrl + Shift + O)
Cho phép biến đối tượng văn bản thành các đối tượng điều khiển.

Lệnh Change Case:
Cho phép thay đổi kiểu chữ khi trình bày văn bản.

Lệnh Area Type Options:
Cho phép thực hiện việc chia dòng hay cột khi trình bày văn bản.

Lệnh Type Orientation:
Cho phép đổi chiều văn bản: dọc thành ngang và ngược lại.

Lệnh Object > Text Wrap > Make Text Wrap
Cho phép tạo văn bản bao quanh một đối tượng có trước. Chú ý các yếu tố:

  • Điều kiện để thực hiện là đối tượng có trước phải nằm trên khối văn bản và Offset là khoảng cách giữa văn bản và đối tượng khi thực hiện.
  • Lệnh Object > Text Wrap > Release Text Wrap để tách khối văn bản và path ra trở lại như ban đầu.

Các dạng trình bày Styles:
Styles hay còn gọi là khuôn dạng, có thể hiểu là các định dạng cài đặt chung cho một phần nội dung nào đó trong tài liệu. khi thay đổi một thuộc tính nào đó bên trong style sheet , thì những thay đổi này cũng sẽ tự động cập nhật đến các style khác có chung định dạng. Việc sử dụng style sheet sẽ giúp cho ta tự động hóa trong quá trình dàn trang. Có hai loại style: Character Style và Paragraph Style.

  • Character Style: Là một tập hợp các thuộc tính được áp dụng cho một đoạn văn bản được chọn trong tài liệu. Để hiển thị Character Style Palette ta chọn Window > Type > Character Styles. Sau đó xác lập các thuộc tính trong Palette lệnh.
  • Paragraph Style: Là một tập hợp các thuộc tính được áp dụng cho toàn bộ một hay nhiều đoạn văn bản được chọn trong tài liệu. Để hiển thị Paragraph Style Palette ta chọn Window > Type > Paragraph Styles và xác lập các thuộc tính trong Palette.

Hiệu chỉnh văn bản trong Illustrator

Hai công cụ chính để hiệu chỉnh văn bản trong chương trình là Palette Character và Palette Paragraph. Ngoài ra cũng có thể sử dụng các lệnh thuộc menu lệnh Type và một số chức năng khác.

Palette Character


Chứa các tùy chọn cho phép hiệu chỉnh ký tự. Chú ý các tùy chọn:

  • Tùy chọn Leading: Khoảng cách giữa các dòng ký tự.
  • Tùy chọn Kerning: Điều chỉnh khoảng cách giữa các ký tự làm cho các ký tự đều nhau hơn (tùy chọn này có thể sẽ gây ra hiện tượng đặt dấu sai khi dùng font VNI)
  • Tùy chọn Tracking; Cho phép tăng hay giảm toàn bộ khoảng cách giữa các ký tự thông qua một dây ký tự.
  • Tùy chọn Baseline Shift: Cho phép thay đổi khoảng cách giữa các văn bản và các đường gióng cố định trên và dưới.
  • Ngoài ra có thể sử dụng một số chức năng thuộc menu con của Palette (Bạn có thể không càn quan tâm đến vì khi Show Options đã đầy đủ những công cụ thông dụng rồi)

Palette Paragraph:


Chứa các tùy chọn cho phép hiệu chỉnh đoạn văn bản.

  • Có thể sử dụng các lệnh hiệu chỉnh văn bản mở rộng thuộc menu con của Palette.
  • Lệnh Justification: Các tùy chọn trong hộp thoại lệnh này cho phép việc điều chỉnh khoảng cách giữa các ký tự, các dòng trong một đoạn văn bản đã được canh đều.
  • Các tùy chọn trong hộp thoại lệnh Hyphenation cho phép xác định các giới hạn về số dòng được kết thúc bằng một dấu cách, số lượng ký tự tối thiểu đứng trước và sau một dấu cách, cũng như các ký tự viết hoa có được tạo dấu cách không…

*Mở rộng:

  • Adobe Illustrator không phải là phần mềm soạn thảo văn bản như word hay excel nên các công cụ hỗ trợ không nằm hết ra ngoài. Để có thể làm việc nhanh và dễ dàng như trong word, bạn nên thử thao tác qua tất cả lệnh trong các menu con của 2 palette trên.
  • Text trong Illustrator không thể tô màu chuyển sắc. Nhưng vẫn có thể làm được điều này bằng cách chuyển text thành hình vector: vào Type > Create Outlines (Shift + Ctrl + O).
    Thao tác này biến text thành một (hoặc một nhóm) đối tượng vector, có đầy đủ các đặc điểm của một vector thông thường nên nếu bạn muốn dùng lại font, type của text ban đầu cho những text khác (bằng cách dùng công cụ hút Eyedropper Tool) thì nên copy ra thêm vài bản text nữa trước khi Create Outlines nó (người ta thường gọi là “bẻ font” hay “convert” text). Nếu không thì phải Ctrl + Z lại thì phí công. ^ ^
    ⦁ Cùng thuộc dòng họ Adobe nên những gì bạn làm cho text trong Photoshop thì cũng có thể làm trong Illustrator. Những hiệu ứng thường gặp như bóng đổ, áp chất liệu, phát sáng, mờ, xoáy, khối 3D… đều có thể lấy ra từ menu Effect. Nhưng để Bevel & Emboss lung linh như trong Photoshop thì Illustrator làm không nổi đâu, chạy qua Photoshop để hỗ trợ nha.
    ⦁ Ngoài Type và Effect, một số lệnh trong Object cũng rất hữu dụng cho text, phải kể đến: Envelope Distort , Text Wrap, Clipping Mask…

Nhập văn bản trong Illustrator

Các công cụ nhập văn bản
Chương trình cung cấp nhiều công cụ nhập văn bản trực tiếp tùy thuộc từng trường hợp và mục đích cụ thể.

Công cụ Type Tool Vertical Type Tool: Cho phép nhập văn bản thông thường dạng ngang và dọc
Công cụ Type on a Path Tool Vertical Type on a Path Tool: Cho phép nhập văn bản theo một đường dẫn có sẵn theo dạng dọc và ngang.
Công cụ Area Type ToolVertical Area Type Tool: Cho phép nhập văn bản vào các khối có sẵn theo dạng dọc và ngang.

Các phương pháp nhập văn bản khác:
Ngoài thao tác nhập văn bản trực tiếp bằng công cụ, còn có thể sử dụng các thao tác sau đây:

  • Sử dụng lệnh File -> Place: cho phép nhập các văn bản đã được tạo sẵn từ một chương trình khác (word, excel, wordpad, notepad…) vào chương trình tương tự như nhập các đối tượng không tương thích.
  • Sử dụng các lệnh sao chép thông thường.
  • Có thể quét khối rồi kéo thả trực tiếp văn bản từ các cửa sổ chương trình khác vào.

Hiệu ứng Blend trong Illustrator

Hiệu ứng Blend tạo ra hàng loạt các đối tượng trung gian. Các đối tượng trung gian này sẽ là sự chuyển tiếp về tất cả các tính chất giữa đối tượng đầu và đối tượng cuối.

Tạo khối Blend
Thực hiện các thao tác:
Chọn cả hai đối tượng (Đối với hình minh họa là hình vuông màu hồng và hình tròn màu tím, hình tròn nằm dưới)
Áp dụng lệnh Object > Blend > Make (Ctrl + Alt + B) hoặc chọn công cụ Blend Tool và nhấp chuột đối tượng đầu và đối tượng cuối.
Ta được kết quả:

Ví dụ: Cho 2 hình chữ nhật bo góc nằm chồng lên nhau (hơi lệch tí để được góc nhìn 3D) sau khi Blend tạo cảm giác khối nổi, mịn. Dùng cách này giúp bài vẽ “nhẹ” hơn, không làm máy tính bị ì như khi áp dụng vát khối nổi bằng các lệnh trong Effect hay tô màu lưới Mesh tool.

Hiệu chỉnh khối Blend
Các lệnh thuộc nhóm lệnh Object > Blend cho phép thực hiện hiệu chỉnh các tính chất cho khối Blend:
Lệnh Release: Hủy bỏ thuộc tính Blend và trả các đối tượng về trạng thái ban đầu.
Lệnh Blend Options (hoặc nhấp đúp chuột vào công cụ Blend Tool): Hiện thị hộp thoại cho phép xác lập một số thuộc tính:

· Tùy chọn Smooth Color: Tạo cho khối Blend có các màu tô chuyển mịn và trơn hơn.
· Tùy chọn Specified Distance: Xác lập khoảng cách giữa các bước trung gian.
· Tùy chọn Specified Steps: Xác lập số bước trung gian. (Đối với hình minh họa trên, số 5 tức là số hình trung gian, không tính 2 hình đầu/cuối gốc)
· Tùy chọn Orientation: Xác lập hướng của các đối tượng trung gian.

Lệnh Expand: Hủy bỏ tính Blend và chuyển các đối tượng về thành một nhóm đối tượng.
Muốn tách các đối tượng thành từng đối tượng độc lập chọn lệnh Ungroup.
Lệnh Replace Spine: Cho phép đưa khối Blend chạy theo một đường Path có sẵn.
Lệnh Reverse Spine: Cho phép đảo vị trí các đối tượng đầu và cuối.
Lệnh Reverse Front to Back: Cho phép thay đổi thứ tự các lớp các đối tượng đầu và cuối.

Thao tác đường viền stroke trong Illustrator

Tô màu đường viền
Muốn thao tác với đường viền (stroke) ta phải chọn Stroke box ở chế độ foreground (ô màu stroke nằm trên). Các chỉ định màu cho đường viền cũng tương tự khi tô màu nền. Ở phiên bản Adobe Illustrator CS3, đường vièn chỉ cho phép tô màu đơn sắc hoặc mẫu tô mà không cho phép tô màu chuyển sắc. Nhưng với phiên bản CS6 này, đường viền hoàn toàn có thể tô màu chuyển sắc. Có điều cần lưu ý, không thể điều chỉnh hướng chuyển sắc như đối với màu nền, chỉ có thể tô chuyển sắc đó cho màu nền rồi lại chuyển (gán) cho màu viền chỉ bằng cái click chuột vào dấu mũi tên 2 chiều (Swap Fill and Stroke; phím tắt: Shift + X)

Palette Stroke
Cho phép thực hiện các xác lập cho đường viền.


Weight: xác lập độ dày viền.
Limit =1 cho điểm nối xiên.
Cap: dùng để định hình dáng đầu và cuối đường viền dành cho đường thẳng hoặc đường vẽ hở.
Corner: dùng để định hình dáng góc nhọn, tròn hoặc xiên.
Align Strokes: xác lập vị trí viền so với nền.
Dashed Line: các xác lập cho kiểu đường viền ngắt quãng.
dash: độ dài đường ngắt quãng.
gap: khoảng cách giữa các đường ngắt quãng.
Arrowheads: chọn hình dáng mũi tên cho 1 hoặc 2 đầu đoạn thẳng.
Profile: loại hình đường thẳng tùy chọn.

Palette Appearance
Cho phép hiển thị hầu hết các thuộc tính riêng của đối tượng chọn: các thuộc tính về nền, đường viền, độ mờ đục hay các thuộc tính về hiệu ứng… Chú ý các yếu tố:
Có thể áp đặt các thuộc tính của Appearance cho một đối tượng, một nhóm, hoặc một layer bằng cách sử dụng thực đơn Effect, và 2 bảng Appearance và Style Palettes. Để hiển thị Appearance và Style Palettes, ta chọn Window > Appearance (Shift + F6) và Window > Graphic Style (Shft + F5).
Một thuộc tính Appearance (fill, stroke, transparency và effect) sẽ làm ảnh hưởn đến dáng vẻ của đối tượng. Nhưng ta có thể dễ dàng thay đổi hoặc xóa thuộc tính này mà không làm thay đổi cấu trúc cơ bản (basic structure) của đối tượng.
Để thay đổi độ mờ đục của nền hay viền của đối tượng chọn, chọn Window > Transparency (Shift + F10) và thay đổi thông số trong Palette Transparency.

Tô màu chuyển sắc – Tô màu lưới trong Illustrator

Tô màu chuyển sắc:
Thực hiện các thao tác:
Chọn đối tượng và hiển thị Palette Gradient (F9)

Illustrator cung cấp cho chúng ta 2 kiểu tô (Type) là: tô dạng thẳng (Linear) và dạng tỏa tròn từ tâm (Radial).
Các bước chung là: Xác lập màu cho các bình mực trên thanh hiển thị màu (có thể thêm bớt các bình mực hay di chuyển các bình mực tùy ý trên thanh hiển thị màu).

Sau khi áp dụng mẫu tô cho đối tượng có thể thay đổi hướng và tâm mẫu tô bằng cách sử dụng công cụ Gradient Tool.
Ví dụ: trong hình dưới đây, kéo chuột từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải.

Còn đối với kiểu tô Radial, công cụ Gradient Tool giúp chúng ta xác định tâm đối tượng và giới hạn phần lan tỏa màu. Sử dụng 2 nút điều chỉnh trên vòng tròn nét đứt (vòng giới hạn) để scale tăng/ giảm vùng tỏa màu, biến dạng vùng tỏa màu thành tròn / elip hoặc xoay hướng tô màu…

Illustrator còn cho áp dụng tô chuyển sắc viền và nền riêng. Để tô chuyển sắc cho viền thì ta click vào icon Stroke trên hộp công cụ hoặc trên palette Gradient. Tương tự, tô màu cho nền thì click vào icon Fill trước khi định hướng tô cho Gradient tool và tùy chỉnh màu.

Tô màu lưới (Cái này dành cho các pro kiên nhẫn ^ ^)
Tô màu lưới cho một đối tượng tức là phân nền của đối tượng đó thành nhiều mảng lưới gồm nhiều hàng (Row) và nhiều cột (Column). Các hàng và cột giao nhau tạo nên các mắt lưới (giao điểm của 2 đường lưới) và các mảng lưới (hạn chế bởi 4 mắt lưới). Mỗi mắt lưới sẽ được ấn định một màu và các màu sẽ chuyển nhẹ nhàng từ điểm này sang điểm khác khi điều khiển lưới.

Để tô màu lưới cho đối tượng chọn, thực hiện các thao tác :
Chọn lệnh Object > Create Gradient Mesh. Xác lập các thong số cho lưới tô vào hộp thoại.
Chọn điểm mắt lưới và chọn màu tô (Palette Color, Swatches, đối tượng khác…).
Các thao tác hiệu chỉnh lưới tương tự các thao tác điều khiển một đường Path tự do
Để điều khiển lưới tô có thể sử dụng các công cụ: Gradient Mesh, Direct Selection Tool hoặc công cụ Convert Anchor Tool.

Màu sắc chuyển đổi từng mảng tự nhiên như vậy thì Gradient không thể làm nổi rồi. Hiệu quả của tô chuyển sắc không thể xem thường, chỉ cần thêm vài hình vector lóe lên xung quanh thì bạn sẽ có ngay một hình nền đẹp lung linh (như hình ví dụ bên dưới). Nhưng xin nhắc bạn điếu này: tô chuyển sắc “nặng” lắm nhé, nó sẽ làm cho bài vẽ của bạn chạy hơi ì một chút, nếu máy yếu thì sẽ kéo khá chậm. . .

Tô màu đơn sắc trong Illustrator

Thực hiện các cách sau đây:

  • Sử dụng Palette Color (F6): Chọn màu trực tiếp trên Color Bar, di chuyển các thanh trượt hay nhập các thông số vào các ô. Để thay đổi hệ màu tô, ta chọn menu con của Palette.
  • Sẵn tiện, xin nhắc lại một số chú ý trong việc dùng các hệ màu:
  • Grayscale: trắng đen.
  • RGB (Red – Green – Blue): dùng cho web, trình chiếu, hoặc chỉ xem trên máy tính.
  • HSB (Hue – Saturation – Brightness): hệ màu tổng hợp, dùng để chỉnh cho ưng ý sắc tối/sáng 1 màu nào đó.
  • CMYK (Cyan – Magenta – Yellow – Black): dùng cho các sản phẩm in ấn. (màu đen trong hệ này nhìn đen vậy thôi chứ k0 có tuyệt đối đâu, còn tùy thuộc vào máy in nữa).
  • Web safe RGB: cái tên nói lên tất cả. Mấy bạn làm web nên dùng cái này cho chuẩn. Có thông số hiển thị bên cạnh, dễ dàng cho viết code.
  • Sử dụng Palette Swatches: Chọn đối tượng, sau đó chọn mẫu màu trực tiếp trong Palette.
  • Chú ý các tùy chọn:
    Để xác lập một màu mới trong Palette chọn nút New Swatch trên Palette hoặc chọn lệnh New Swatch trong menu con của Palette . Sau đó xác lập các tùy chọn cho màu mới.
    Có thể mở rộng Palette Swatches bằng chọn phần Swatch Libraries trên Palette hoặc trong menu con của Palette. Các màu trong Swatch Libraries thường là màu pha. (Khi đem đi in, cẩn thận đừng dùng màu pha nhé!)
  • Sử dụng công cụ EyeDropper Tool:
  • Chọn đối tượng, rồi dùng công cụ EyeDropper nhấp vào một màu nào đó trên bản vẽ để hút màu vào đối tượng được chọn.
  • Sử dụng Appearance (Shift + F6): Chọn đối tượng muốn lấy mẫu màu. Rê chuột kéo Appearance Thumnail từ Appearance Palette vào đối tượng cần tô màu. (Cái này hiếm khi sử dụng)

Tạo mặt nạ Clipping Mask trong Illustrator

Chức năng Clipping Mask cho phép chỉ hiển thị một phần của bản vẽ được đặt trong một path được xác định trước, phần bên ngoài path sẽ bị che khuất.

Để tạo Clipping Mask thực hiện các bước:
Đặt đường path (hoặc 1 hình vector nào đó) đóng vai trò như một mặt nạ, nằm phía trrên đối tượng cần che khuất và chọn cùng lúc cả 2 đối tượng.
Chọn lệnh Object > Clipping Mask > Mask (Ctrl + 7). Hoặc Click chuột phải, chọn Make Clipping Mask.

Ngược lại, lệnh Object > Clipping Mask > Release (Ctrl + Alt + 7) Hoặc Click chuột phải -> Release Clipping Mask, cho phép trả 2 đối tượng đã Clipping Mask về trạng thái ban đầu. Nhưng lúc này đường path lúc đầu sẽ bị mất màu nên bạn chú ý nhé!

Palette Pathfinder (nhóm lệnh Pathfinder) trong Illustrator

Ở bài trước, chúng ta đã tìm hiểu qua nhóm lệnh Shape Modes, bài này Homasg sẽ trình bày tiếp nhóm lệnh còn lại trong palette Pathfinder là nhóm lệnh Pathfinder.


Nhóm Pathfinder bao gồm các lệnh sau:

Divide: phân chia các đối tượng thành nhiều đối tượng bởi các đường thẳng cắt ngang tạo thành những đối tượng độc lập nhau. Sau khi dùng lệnh này thì Ungroup ngay sẽ thấy được các mảng bị phân chia thế nào.

Trim: loại bỏ các phần bị che khuất của các đối tượng chọn. Sau khi thực hiện lệnh, đối tượng sẽ mất đường viền.

Merge: cũng dùng để loại bỏ những phần bị che khuất của các đối tượng (giống như Trim) tuy nhiên sau đó các phần trùng lắp có màu giống nhau sẽ kết nối lại với nhau.

Crop: thực hiện Divide chia các đối tượng của bản vẽ thành các thành phần được tô màu bên trong, sau đó loại bỏ những phần của bản vẽ nằm bên ngoài phạm vi của đối tượng trên cùng. Tất cả các stroke (đường viền) cũng sẽ bị mất trong quá trình thực hiện lệnh Crop. Lệnh này rất hiếm khi sử dụng. Còn nếu dùng Crop không thôi thì kết quả như hình này.

Outline: các đối tượng được chọn sẽ chuyển thành viền. Màu viền của các đối tượng này sẽ lấy theo màu nền ban đầu của các đối tượng đó.

Minus Back: lấy đối tượng phía trên cắt bỏ phần giao với đối tượng phía dưới, quăng luôn phần còn thừa của các đối tượng phía dưới.