Tag Archives: biến dạng đối tượng trong illustrator

Các hiệu ứng trong nhóm Photoshop Effects

Chú ý: nếu áp dụng nhiều các hiệu ứng trong nhóm này có thể làm chậm máy tính của bạn.

Nhóm Artistic:
Các lệnh trong nhóm Artistic dùng để tạo các hiệu ứng cọ nghệ thuật cho hình ảnh.

Nhóm Blur:
Các lệnh trong nhóm Blur dùng để tạo các hiệu ứng mờ cho hình ảnh.

Nhóm Brush Strokes:
Các lệnh trong nhóm Brush Strokes dùng để cách điệu hình ảnh bằng cách sử dụng hiệu ứng cọ vẽ và nét vẽ mực khác nhau.

Nhóm Distort:
Các lệnh trong nhóm Distort làm biến dạng hình học của hình ảnh, tạo hiệu ứng 3D hoặc tái tạo hình dạng khác.

Nhóm Pixelate:
Các lệnh trong nhóm Pixelate xác định rõ ràng bằng cách chụm các điểm ảnh có giá trị màu tương tự nhau vào trong các ô.

Nhóm Sketch:
Các lệnh trong nhóm Stretch bổ sung họa đồ cấu trúc vào ảnh, thường dùng cho hiệu ứng 3D. Chúng cũng hữu dụng trong việc tạo nét vẽ theo hội họa (hoặc vẽ tay).

Nhóm Stylize:
Các lệnh trong nhóm bộ lọc Stylize tạo nên những hiệu ứng hội họa hoặc thuộc trường phái ấn tượng hình ảnh bằng cách thay thế các điểm ảnh và bằng cách tìm và nâng cao độ tương phản trong ảnh.

Nhóm Texture:
Các lệnh trong nhóm bộ lọc Texture cung cấp cho hình ảnh dáng vẻ của độ sâu hay tình trạng của các chất liệu trong thực tế.

Các hiệu ứng trong nhóm Illustrator Effects

Nhóm 3D:

  • Extrude and Bevel: hiệu ứng tạo khối và vát cạnh cho đối tượng.
  • Revolve: hiệu ứng tiện tròn shape tiết diện cho đối tượng.
  • Rotate: hiệu ứng xoay đối tượng dạng phối cảnh.

Nhóm Convert to Shape:

  • Rectangle: hiệu ứng chuyển đổi đối tượng bất kỳ về dạng hình chữ nhật.
  • Rounded Rectangle: hiệu ứng chuyển đổi tượng bất kỳ về dạng hình chữ nhật bo góc.
  • Ellipse: : hiệu ứng chuyển đổi tượng bất kỳ về dạng hình elip.
  • Crop Marks: Dùng để đánh dấu vùng “chủ quyền” của đối tượng.

Nhóm Distort & Transform:

  • Free Distor: Dùng để biến dạng tự do một đối tượng hình học.
  • Pucket and Bloat: Nén ép hoặc thổi phồng một đối tượng.
  • Roughen: Làm cho các đường cong trở nên “gồ ghề” hoặc cách đối tượng bị “rách” từ viền trở vào, theo cách ngẫu nhiên.
  • Transform: Thu/phóng, di chuyển, xoay… đối tượng theo những thông số nhất định.
  • Tweak: Cũng dùng để làm biến dạng đối tượng một cách ngẫu nhiên.
  • Twist: Dùng để vặn xoắn đối tượng.
  • ZigZag: Có tác dụng gần giống lệnh Roughen nhưng làm cho các điểm neo dịch chuyển những đoạn bằng nhau, chứ không biến dạng ngẫu nhiên như lệnh Roughen.

Nhóm Stylize:

  • Drop Shadow: Tạo bóng cho đối tượng.
  • Feather: Làm mờ từ viền vào trong.
  • Inner Glow: Tạo phát sáng phía trong (bị chiếu sáng).
  • Outer Glow: Tạo phát sáng phía ngoài (tự phát sáng).
  • Round Corners: Dùng để bo tròn các đỉnh nhọn của đối tượng thành đỉnh tròn tùy theo xác định bán kính góc bo tròn.
  • Scribble: Biến dạng bề mặt như bức vẽ nguệch ngoạc.

Rasterize: Chuyển đối tượng về thuộc tính Bitmap.
Nhóm SVG Filters: Các mẫu bộ lọc được tạo sẵn hoặc tự thêm vào các mẫu khác.
Nhóm Warp: gồm 15 loại biến dạng đối tượng. Kế bên có cái icon nhỏ mô tả, bạn cứ từ từ thử nghiệm nha! ^ ^

Biến dạng đối tượng trong Illustrator

Các chế độ uốn cong (Wrap)
Các chức năng trong hộp thoại Wrap cho phép làm biến dạng tức thời các đối tượng chọn. Để làm biến dạng đối tượng thực hiện thao tác:

  • Chọn đối tượng muốn thực hiện hiệu ứng uốn cong.
  • Chọn menu Effects > Wrap > chọn kiểu uốn cong thích hợp.
  • Thay đổi các thông số sao cho thích hợp.

Chú ý các thông số:

  • Style: chọn kiểu biến dạng.
  • Bend: cường độ biến dạng.
  • Distortion: xác định biến dạng theo chiều dọc hay ngang.

Các chế độ Envelope:
Cho phép làm biến dạng đối tượng chọn theo các dạng đường bao bất kì. Chọn các đối tượng cần biến dạng và chọn một trong các lệnh:

  • Object > Envelope Distor > Make with Wrap (Ctrl + Alt + Shift + W): làm biến dạng tức thời đối tượng theo các định dạng đã trình bày trên, theo chế độ Wrap.
  • Object > Envelope Distor > Make with Mesh (Ctrl + Alt + M): làm biến dạng đối tượng bằng cách áp một lưới điều khiển và thực hiện biến dạng thông qua các thao tác điều khiển lưới (tương tự lưới tô màu Mesh Fill).
  • Object > Envelope Distor > Make with Top Object (Ctrl + Alt + C): làm biến dạng đối tượng theo một đường path được tạo trước.
  • Để hiệu chỉnh một đối tượng đã được áp Envelope, chọn các lệnh sau:
    Object > Envelope Distor > Release: hủy bỏ thuộc tính Envelope và trả đối tượng về trạng thái ban đầu.
    Object > Envelope Distor > Expand: hủy bỏ thuộc tính Envelope và chuyển các đối tượng thành các đối tượng diều khiển thông thường.
    Object > Envelope Distor > Edit Content (Ctrl + Shift + V): cho phép hiệu chỉnh trực tiếp trên các đối tượng đã áp Envelope. Sau khi hiệu chỉnh cần chọn lệnh Object > Envelope Distor > Edit Envelope để kết thúc thao tác hiệu chỉnh.

Các công cụ Liquify
Cho phép thực hiện các biến dạng đối tượng trực tiếp bằng công cụ:

  • Công cụ Width Tool (Shift +W): công cụ này mở rộng đường path, đường viền của đối tượng, làm cho nó “mập” hơn.
  • Công cụ Wrap (Shift + R): công cụ này “nặn” đối tượng theo chiều di chuyển của con trỏ, như thể đối tượng được làm bằng đất sét.
  • Công cụ Twirl: công cụ này “cuộn”, “xoáy” (twirl) đối tượng.
  • Công cụ Pucker: công cụ này “làm xẹp”, “làm xì hơi” (deflate) một đối tượng bằng cách dịch chuyển các điểm neo về phía cursor. (cái này áp dụng trong vẽ cánh hoa cũng rất hay nha, không tốn nhiều công sức ^ ^ )
  • Công cụ Bloat: công cụ này “bơm phồng” (inflate) một đối tượng bằng cách dịch chuyển các điểm neo ra xa cursor.
  • Công cụ Scallop: công cụ này thêm các chi tiết dạng tròn (smooth) vào các outline của đối tượng.
  • Công cụ Crystallize: công cụ này thêm các chi tiết dạng nhọn (spike) vào các outline của đối tượng.
  • Công cụ Wrinkle: công cụ này để tạo các “nếp nhăn” (wrinkle) cho các đối tượng.