Tag Archives: thu nhỏ vùng nhìn

Giao diện và chế độ xem trong Photoshop

Giao diện

Đây là giao diện làm việc của Adobe Photoshop CS6. Những phiên bản mới sau này cũng tương tự như vậy, bao gồm các phần:

  1. Thanh menu: Chứa các menu lệnh làm việc của chương trình.
  2. Thanh đặc tính: Chứa các tính chất, các tùy chọn của đối tượng hay công cụ được chọn.
  3. Thanh tiêu đề: Chứa tên tài liệu hiện hành, tỷ lệ thu phóng, hệ màu và chức năng phóng to, thu nhỏ, đóng chương trình.
  4. Hộp công cụ: Chứa các công cụ làm việc trực tiếp của chương trình.
  5. Các Palette lệnh: Mỗi Palette lệnh sẽ chứa một nhóm lệnh tùy theo từng mục đích cụ thể trong quá trình thao tác.
  6. Hộp quản lí các lớp (layer) của file đang thao tác.
    Ngoài ra, còn có Vùng làm việc chứa thanh trượt, thước và các thành phần hỗ trợ khác.

Chế độ xem:
– Photoshop cho phép xem ảnh với mức độ từ 0,67% đến 3200%.
– Để phóng to: Ctrl + phím (+)
– Để thu nhỏ: Ctrl + phím (-)
– Nhấn giữ Ctrl + Alt và phím + (hoặc -) để phóng to hoặc thu nhỏ cả hình ảnh và cả trang chứa hình ảnh đó.
– Nhấn giữ Ctrl + Alt và phím số 0 để đưa hình ảnh về tỷ lệ 100%.
– Để xác định chính xác phần hình ảnh muốn phóng to hay thu nhỏ: Chọn công cụ Zoom tool (phím Z) sau đó rê đến phần hình ảnh cần phóng to hay thu nhỏ đó và nhấp chuột. Hoặc giữ Ctrl + Space bar và rê chuột để phóng to 1 khu vực.
– Có thể phóng to , thu nhỏ vùng nhìn bằng menu View –> Zoom In / Zoom Out …
– Menu Window –> Navigator. Bấm kéo thanh trượt qua trái/ phải hoặc nhập thông số cụ thể trong ô giá trị. Dùng chuột kéo rê ô màu đỏ trên palette Navigator để di chuyển tới vùng hình ảnh muốn phóng to.

– Chế độ cuộn hình ảnh: Để cuộn xem hình ảnh mà kích thước của nó lớn hơn của sổ hiển thị thì dùng công cụ Hand (phím H), xuất hiện biểu tượng bàn tay nhấp và rê chuột. Hoặc nhấn giữ phím Space bar + rê chuột.

Xác lập các thông số cơ bản trong Illustrator

Để xác lập các thông số cơ bản thực hiện sau:

Chọn lệnh Edit > Preferences > General (Ctrl + K). Chọn hộp thoại chưa thành phần cần xác lập. Sau đó chọn các thành phần cần xác lập.

  • Selection & Anchor Display: Các xác lập cơ bản cho thao tác với điểm neo.
  • Type: Xác lập các thông số cơ bản cho thao tác với văn bản.
  • Units & Display Performance: Xác lập thông số cho đơn vị và hiển thị đối tượng.
  • Grids & Guides: Xác lập các thông số hiệu chỉnh lưới, đường dẫn.
  • Smart Guides & Slices: Xác lập các thông số cơ bản cho chế độ bắt dính và Slices.
  • Dictionary & Hyphenation: Các xác lập cho dấu cách khi thao tác với văn bản.
  • Plug-in & Scratch Disks: Các xác lập cho hiệu ứng và ổ đĩa.
  • User Interface: Xác lập thông số cho giao diện làm việc
  • File Handling & Clipboard: Các xác lập cho bô nhớ tạm.
  • Appearance of Black: Các xác lập cho màu đen khi in ấn tài liệu

Xác lập thước – lưới và đường dẫn

  • Để hiển thị thước chọn lệnh Show/Hide Rules (Ctrl + R)
  • Các đường dẫn Guides được kéo trực tiếp từ thước ra. Chọn lệnh View -> Guides để chọn các chế độ cho đường dẫn.
  • Để hiển thị lưới vẽ chọn lệnh View -> Show Grids
  • Chức năng Smart Guides cho phép thực hiện chế độ bắt dính và hiển thị chú thích.
  • Các chức năng Snap cho phép chọn chế độ hít vào lưới hay điểm neo.
  • Để hiệu chỉnh các lưới vẽ hay đường dẫn chọn lệnh Grids & Guides thuộc hộp thoại Preferences.

Thu, phóng và di chuyển vùng nhìn

  • Để thu phóng vùng nhìn có thể thực hiện các thao tác:
    Sử dụng bộ phím tắt Ctrl + phím (dấu +): phóng to; và Ctrl + phím (dấu -): thu nhỏ và Ctrl + phím số 0: toàn màn hình.
    Sử dụng công cụ Zoom Tool (nhấm phím Alt để đổi trạng thái)
    Hoặc nhập tỷ lệ thu phóng chính xác vào thanh trạng thái (góc dưới trái màn hình)
  • Để dịch chuyển màn hình thực hiện các thao tác:
    Sử dụng thao tác nhấn giữ phím Space Bar (thanh khoảng trắng) và rê chuột
    Sử dụng hai thanh trượt hoặc công cụ Hand Tool
  • Lưu ý: Ngoài các chế độ hiển thị thông thường như trên. Menu lệnh View còn cung cấp một số lệnh cho phép chọn các dạng hiển thị màn hình làm việc.
    (hình các lệnh trong view)